Đăng vào: 2026-06-29
Lãi suất ngân hàng hôm nay ghi nhận mức đặc biệt cao nhất 8,3%/năm tại Nam A Bank cho kỳ hạn 24 tháng, nhưng chỉ áp dụng với khoản gửi từ 500 tỷ đồng và cần phê duyệt riêng. Với tiền gửi trực tuyến đại trà, nhóm dẫn đầu hiện tập trung quanh vùng 6,8% đến 7,3%/năm ở kỳ hạn 6 đến 12 tháng, trong đó ACB, Saigonbank, PGBank, MBV, VCBNeo, LPBank và Nam A Bank nổi bật hơn mặt bằng chung.
Điểm đáng chú ý không nằm ở một con số cao nhất riêng lẻ, mà ở sự phân hóa mạnh giữa lãi suất niêm yết, lãi suất online, lãi suất tại quầy và lãi suất cộng thêm có điều kiện. Người gửi tiền cần nhìn cả ba lớp: mức có thể nhận ngay, mức cần đáp ứng điều kiện ưu đãi và mức thực dương sau khi so với lạm phát.

Mức lãi suất đặc biệt cao nhất hiện là 8,3%/năm tại Nam A Bank cho kỳ hạn 24 tháng, nhưng điều kiện số tiền gửi rất lớn khiến đây không phải mức đại trà cho số đông người gửi tiền.
Techcombank triển khai chương trình cộng thêm 1,3 điểm phần trăm cho một số khoản tiền gửi mở mới, giúp lãi suất sau ưu đãi có thể lên tối đa 8%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 8,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng nếu đáp ứng điều kiện.
MBV niêm yết 7%/năm cho tiền gửi trực tuyến kỳ hạn 6 đến 36 tháng, đồng thời cộng thêm tối đa 1 điểm phần trăm với khoản từ 500 triệu đồng, đưa mức thực nhận có thể lên 8%/năm.
Dữ liệu online ngày 29/6 cho thấy ACB đạt 7,1% ở kỳ hạn 6 tháng, 7,2% ở 9 tháng và 7,3% ở 12 tháng; Saigonbank đạt 7,2% ở 12 tháng; PGBank đạt 7% ở 12 tháng.
Lãi suất kỳ hạn 1 đến 3 tháng đang tiệm cận trần ở nhiều ngân hàng, nên cạnh tranh thực sự chuyển sang vùng 6 đến 12 tháng. Đây là vùng vừa đủ dài để ngân hàng ổn định nguồn vốn, nhưng chưa khiến chi phí vốn bị khóa quá lâu.
Lãi suất cho vay có thể chịu áp lực trễ. Khi lãi suất huy động tăng trước, ngân hàng phải cân đối biên lợi nhuận, khiến nhóm vay mua nhà, vay kinh doanh và vay tiêu dùng cần theo dõi kỹ lãi suất thả nổi sau ưu đãi.
Bảng dưới đây tập trung vào một số ngân hàng có lãi suất tiết kiệm online nổi bật ngày 29/6/2026. Ngoài các sổ tiết kiệm truyền thống, khách hàng cũng có thể xem xét các hình thức huy động vốn dài hạn để tối ưu hóa lợi nhuận. Riêng cột 24 tháng được bổ sung từ dữ liệu công bố riêng của từng ngân hàng hoặc các biểu lãi suất đã nêu trong bài. Một số ngân hàng trong bảng dữ liệu online tổng hợp chỉ công bố đến kỳ hạn 18 tháng.
| Ngân hàng | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 24 tháng | Ghi chú ưu đãi |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Nam A Bank | 4,6% | 4,75% | 6,4% | 6,6% | 6,9% online, đặc biệt 8,3% | 8,3% cần gửi từ 500 tỷ đồng |
| ACB | 4,75% | 4,75% | 7,1% | 7,3% | Chưa nêu trong bảng | Dẫn đầu nhóm online 12 tháng |
| Saigonbank | 4,75% | 4,75% | 6,9% | 7,2% | Chưa nêu trong bảng | Cao ở kỳ hạn 6 và 12 tháng |
| PGBank | 4,75% | 4,75% | 6,9% | 7,0% | Chưa nêu trong bảng | Nổi bật ở 6 đến 12 tháng |
| MBV | 4,6% | 4,75% | 7,0% | 7,0% | 7,0% | Có thể lên 8% với khoản từ 500 triệu đồng |
| VCBNeo | 4,75% | 4,75% | 7,0% | 7,0% | Chưa nêu trong bảng | Cao đều từ 6 đến 18 tháng |
| LPBank | 4,6% | 4,65% | 6,8% | 6,9% | Chưa nêu trong bảng | Kỳ hạn 18 tháng đạt 6,95% |
| OCB | 4,75% | 4,75% | 6,6% | 6,9% | Chưa nêu trong bảng | Ổn định ở nhóm trung hạn |
| Techcombank | 4,35% | 4,65% | 6,55% | 6,75% | Chưa nêu trong bảng | Có cộng thêm tối đa 1,3 điểm % |
| Vietcombank | 2,1% tại quầy | 2,4% tại quầy | 3,5% tại quầy | 5,9% tại quầy | 6,0% tại quầy | Big4 ổn định, thấp hơn nhóm tư nhân |
Ở kỳ hạn ngắn, nhiều ngân hàng đã đưa lãi suất 1 đến 3 tháng lên sát 4,75%/năm, là mức trần đang áp dụng cho tiền gửi VND từ 1 tháng đến dưới 6 tháng. Vì dư địa tăng ngắn hạn bị giới hạn, ngân hàng khó tạo khác biệt lớn ở vùng 1 đến 3 tháng nếu không đi kèm quà tặng hoặc chương trình khách hàng ưu tiên.
Ở kỳ hạn trung và dài, chênh lệch rõ hơn. ACB, Saigonbank, PGBank, MBV, VCBNeo và Nam A Bank đang tạo mặt bằng cao ở vùng 6 đến 12 tháng. Tuy nhiên, các mức 8% đến 8,3% cần được đọc là lãi suất đặc biệt, không phải lãi suất tiết kiệm phổ thông cho mọi khoản gửi.
Lãi suất huy động không tăng đều trên toàn hệ thống vì mỗi ngân hàng có cấu trúc nguồn vốn, tốc độ tăng tín dụng và áp lực thanh khoản khác nhau. Nhóm các tổ chức tín dụng cổ phần thường cạnh tranh mạnh hơn ở kỳ hạn 6 đến 12 tháng vì cần nguồn vốn ổn định để tài trợ tín dụng, trong khi nhóm Big4 có lợi thế tiền gửi thanh toán, khách hàng doanh nghiệp lớn và độ tin cậy thương hiệu.
Dữ liệu thị trường ngày 29/6 cho thấy nhóm Big4 như Vietcombank, VietinBank, Agribank và BIDV duy trì mặt bằng ổn định hơn, trong khi nhiều ngân hàng tư nhân đẩy lãi suất online lên vùng 6,6% đến 7,3% ở kỳ hạn trung hạn. Sự khác biệt này phản ánh chi phí huy động vốn, không chỉ là chiến lược marketing.
Điểm sâu hơn nằm ở lãi suất liên ngân hàng. Cuối tuần 22 đến 26/6, lãi suất qua đêm đã hạ về quanh 3%, nhưng kỳ hạn 1 tuần và 2 tuần vẫn ở vùng cao, lần lượt khoảng 7,9% và 7,85%. Điều đó cho thấy thanh khoản tức thời đã bớt căng, nhưng nhu cầu vốn kỳ hạn ngắn hơn một ngày vẫn chưa hoàn toàn rẻ.
Ngân hàng Nhà nước cũng đang điều tiết thanh khoản thông qua nghiệp vụ thị trường mở. Khi hệ thống được bơm vốn ngắn hạn, áp lực qua đêm có thể giảm nhanh. Nhưng nếu tín dụng tăng, tiền gửi chậm hơn, hoặc tỷ giá chịu sức ép, các ngân hàng vẫn có lý do giữ lãi suất huy động trung hạn ở mức hấp dẫn để phòng thủ bảng cân đối.
Lãi suất tiết kiệm online đang có lợi thế rõ ở nhiều ngân hàng vì chi phí phục vụ thấp hơn và ngân hàng muốn kéo khách hàng sang kênh số. Nam A Bank, VPBank, Sacombank và một số ngân hàng khác cho thấy lãi suất online có thể cao hơn hoặc linh hoạt hơn tại quầy ở một số kỳ hạn.
Gửi online phù hợp với khoản tiền vừa và nhỏ, người gửi muốn chủ động mở sổ, tất toán, tái tục và so sánh nhanh giữa các kỳ hạn. Với tiền nhàn rỗi dưới vài trăm triệu đồng, chênh lệch 0,2 đến 0,5 điểm phần trăm giữa online và tại quầy đã đủ tạo khác biệt về tiền lãi sau 6 đến 12 tháng.
Gửi tại quầy phù hợp hơn với khoản tiền lớn, khách hàng ưu tiên hoặc người cần thương lượng điều kiện riêng. Tuy nhiên, người gửi phải hỏi rõ lãi suất đó là niêm yết hay cộng thêm, có yêu cầu số tiền tối thiểu không, có áp dụng cho khoản gửi đầu tiên không, có bị giới hạn kỳ hạn không và rút trước hạn sẽ tính lại như thế nào.

Lãi suất cho vay thường không phản ứng ngay với lãi suất huy động, nhưng chi phí vốn tăng sẽ tạo áp lực lên các khoản vay mới và khoản vay thả nổi. Khi ngân hàng phải trả lãi tiền gửi cao hơn, biên lãi ròng bị thu hẹp nếu lãi cho vay không điều chỉnh tương ứng.
Với vay mua nhà, rủi ro lớn nhất nằm ở giai đoạn sau ưu đãi. Nhiều hợp đồng có lãi suất cố định 6 đến 24 tháng đầu, sau đó chuyển sang áp dụng chi phí vay biến đổi bằng lãi suất cơ sở cộng biên độ. Khi lãi suất huy động neo cao, lãi suất cơ sở có thể khó giảm sâu.
Với vay kinh doanh, doanh nghiệp có dòng tiền đều, tài sản bảo đảm tốt và lịch sử tín dụng sạch vẫn có cơ hội giữ mức vay cạnh tranh. Ngược lại, nhóm vay tiêu dùng hoặc doanh nghiệp nhỏ có rủi ro cao có thể chịu biên độ cao hơn, vì ngân hàng phải bù cả chi phí vốn và chi phí rủi ro.
Kỳ hạn 1 đến 3 tháng phù hợp với người cần linh hoạt, chuẩn bị dùng tiền trong ngắn hạn hoặc muốn chờ thêm tín hiệu mới từ thị trường. Điểm yếu là lãi suất ngắn hạn đang bị trần giới hạn, trong khi CPI tháng 5 tăng 5,60% so với cùng kỳ, khiến lãi suất thực của nhiều khoản gửi ngắn hạn không còn quá hấp dẫn.
Kỳ hạn 6 tháng phù hợp khi người gửi muốn cân bằng giữa lợi suất và khả năng xoay vòng vốn. Đây cũng là vùng cạnh tranh mạnh nhất hiện nay, với nhiều ngân hàng trả quanh 6,4% đến 7,1%/năm cho tiền gửi online. Nếu lãi suất còn tăng, người gửi không bị khóa vốn quá lâu.
Kỳ hạn 12 tháng phù hợp với người muốn khóa lãi suất cao hơn và không cần sử dụng tiền trong một năm. ACB, Saigonbank, PGBank, MBV, VCBNeo, OCB và LPBank đang nằm trong nhóm đáng chú ý ở vùng này. Tuy nhiên, người gửi cần phân biệt lãi suất 12 tháng niêm yết với lãi suất cộng thêm có điều kiện.
Kỳ hạn 24 tháng trở lên chỉ nên chọn khi người gửi chắc chắn không cần dùng tiền sớm. Mức đặc biệt 8,3% tại Nam A Bank là tín hiệu cạnh tranh đáng chú ý, nhưng điều kiện tiền gửi 500 tỷ đồng khiến nó phù hợp để đọc như chỉ báo thị trường hơn là lựa chọn phổ thông.
Fed giữ lãi suất mục tiêu ở 3,5% đến 3,75% trong cuộc họp ngày 17/6, đồng thời tiếp tục nhấn mạnh lạm phát vẫn cao hơn mục tiêu 2%. Chỉ số thước đo lạm phát ưa thích của Fed (PCE) tháng 5 của Mỹ tăng 4,1% so với cùng kỳ, còn PCE lõi tăng 3,4%.
Điều này tạo một “trần mềm” cho chính sách trong nước. Việt Nam vẫn cần cân bằng giữa hỗ trợ tín dụng, ổn định tỷ giá và kiểm soát lạm phát. Khi lãi suất USD còn cao, dư địa giảm mạnh lãi suất VND sẽ bị giới hạn, nhất là nếu tỷ giá tiếp tục chịu áp lực.
Mức cao nhất được ghi nhận là 8,3%/năm tại Nam A Bank cho kỳ hạn 24 tháng, nhưng cần khoản gửi từ 500 tỷ đồng và phê duyệt riêng. Với tiền gửi online phổ thông, nhóm đáng chú ý gồm ACB, Saigonbank, PGBank, MBV, VCBNeo, LPBank và Nam A Bank.
Ở nhiều ngân hàng, gửi tiết kiệm online có lãi suất cao hơn tại quầy do chi phí vận hành thấp và ngân hàng muốn tăng khách hàng số. Tuy nhiên, khoản tiền lớn tại quầy đôi khi có thể thương lượng ưu đãi riêng, nhất là với khách hàng ưu tiên.
Kỳ hạn 6 tháng phù hợp khi lãi suất còn biến động và người gửi muốn giữ tính linh hoạt. Kỳ hạn 12 tháng phù hợp nếu muốn khóa mức lãi suất cao hơn và chắc chắn chưa cần dùng tiền. Người gửi có thể chia tiền thành nhiều sổ để giảm rủi ro rút trước hạn.
Lãi suất huy động tăng thường tạo áp lực lên lãi suất cho vay, nhưng độ trễ phụ thuộc vào chiến lược từng ngân hàng, chất lượng khách hàng và cạnh tranh tín dụng. Các khoản vay thả nổi sau ưu đãi chịu tác động rõ hơn khoản vay cố định ngắn hạn.
Không. Lãi suất đặc biệt thường đi kèm điều kiện về số tiền gửi, kỳ hạn, sản phẩm, khách hàng ưu tiên hoặc khoản gửi mở mới. Người gửi cần hỏi rõ lãi suất thực nhận, thời gian áp dụng, điều kiện duy trì và cách tính khi tất toán trước hạn.
Lãi suất hôm nay không chỉ là cuộc đua tìm ngân hàng trả cao nhất. Bức tranh quan trọng hơn là sự phân hóa giữa kỳ hạn ngắn bị giới hạn bởi trần, kỳ hạn 6 đến 12 tháng đang là vùng cạnh tranh chính, và các mức trên 8% chủ yếu thuộc nhóm ưu đãi có điều kiện.
Người gửi tiền nên ưu tiên so sánh lãi suất thực nhận thay vì chỉ nhìn tiêu đề cao nhất. Với nhu cầu linh hoạt, kỳ hạn 3 đến 6 tháng vẫn hợp lý. Với mục tiêu giữ sức mua và khóa lợi suất, các sản phẩm gửi tiết kiệm định kỳ 12 tháng tại các ngân hàng có lãi suất online cao đáng được theo dõi kỹ hơn.
Trong các tuần tới, thị trường cần quan sát ba biến số: biểu lãi suất cập nhật của từng ngân hàng, động thái điều tiết thanh khoản của Ngân hàng Nhà nước và tín hiệu lãi suất quốc tế từ Fed. Khi ba yếu tố này chưa cùng hạ nhiệt, lãi suất huy động khó giảm đồng loạt trên toàn hệ thống.