Đăng vào: 2026-04-06
Giá gas hôm nay 06/04/2026 phổ biến quanh 639.000-695.500 đồng với bình 12kg và 2.343.000-2.596.351 đồng với bình 45kg ở nhóm doanh nghiệp lớn đang công bố công khai đầu tháng 4. Trong dữ liệu khảo sát mở rộng theo khu vực, mức thấp hơn xuất hiện ở một số bảng giá Gas Petrolimex, trong đó Cần Thơ ghi nhận 550.000 đồng/bình 12kg và Đà Nẵng 555.000 đồng/bình 12kg.
Điểm đáng chú ý là biên độ giữa khu vực thấp và khu vực cao đang nới rộng rõ rệt. Gas South tại duyên hải miền Trung hiện ở nhóm cao nhất với 695.500 đồng/bình 12kg, trong khi các bảng giá khu vực của PV GAS LPG Miền Nam và Gas Petrolimex cho thấy nhiều địa bàn vẫn thấp hơn đáng kể. Đợt tăng lần này diễn ra sau khi giá LPG quốc tế tháng 4 tăng mạnh, cùng lúc nguồn cung và vận chuyển trong khu vực chịu thêm áp lực.

Mức thấp nhất ghi nhận trong dữ liệu khảo sát: 550.000 đồng/bình 12kg tại Cần Thơ với Gas Petrolimex. Mức cao nhất ghi nhận: 695.500 đồng/bình 12kg tại duyên hải miền Trung với Gas South. Nhóm thương hiệu nổi bật: Gas South đang ở vùng giá cao nhất; Saigon Petro, Pacific, ESGAS và PV GAS LPG Miền Nam giữ mặt bằng quanh 650.000-660.081 đồng/bình 12kg. Xu hướng so với đầu tháng: Mặt bằng giá vẫn neo cao sau đợt tăng mạnh từ 01/04, khi giá gas ghi nhận mức tăng kỷ lục 95.000 đồng/bình 12kg ở nhiều doanh nghiệp.
Giá gas hôm nay đang cho thấy hai lớp mặt bằng khá rõ. Lớp thứ nhất là nhóm giá phổ biến của các thương hiệu lớn tại miền Nam và miền Trung, với bình 12kg chủ yếu quanh 639.000-695.500 đồng. Lớp thứ hai là một số bảng giá theo khu vực của Petrolimex và PV GAS LPG Miền Nam, nơi bình 12kg xuống thấp hơn ở vài địa bàn. Vì vậy, khi tra cứu giá gas hôm nay, người mua không nên nhìn một con số duy nhất mà cần đối chiếu theo thương hiệu, khu vực giao hàng và loại bình 12kg hay 45kg. Đây cũng là lý do giá gas theo khu vực đang trở thành truy vấn được tìm kiếm nhiều hơn những ngày gần đây.
Giá gas Gas South đang có độ chênh lớn theo địa bàn. Đông Nam Bộ ghi nhận 639.000 đồng/bình 12kg và 2.398.100 đồng/bình 45kg. Tây Nam Bộ ở mức 643.500 đồng và 2.343.000 đồng. Tây Nguyên tăng lên 691.900 đồng và 2.596.351 đồng. Duyên hải miền Trung đang cao nhất với 695.500 đồng/bình 12kg và 2.531.696 đồng/bình 45kg.
Giá gas Saigon Petro niêm yết từ ngày 01/04/2026 là 654.500 đồng với chai 12kg và 2.455.000 đồng với chai 45kg. Đây là mức giá bán lẻ công khai trên hệ thống của doanh nghiệp tại thời điểm cập nhật.
Giá gas Pacific hiện được Pacific Petro công bố ở mức 650.000 đồng với bình xám 12kg, 660.000 đồng với bình màu 12kg và 2.408.000 đồng với bình 45kg. Doanh nghiệp lưu ý đây là giá bán lẻ tối đa đến tay người tiêu dùng và giá thực tế tại đại lý có thể thấp hơn tùy thuộc vào chính sách hỗ trợ cũng như mức độ thay đổi của chi phí đầu vào tại từng khu vực.
Giá gas ESGAS đang ở mức 650.000 đồng với bình xám 12kg, 677.000 đồng với bình 12,5kg và 2.408.000 đồng với bình 45kg. Với câu hỏi tìm kiếm về giá gas 12kg và giá gas 45kg, ESGAS hiện nằm trong nhóm trung cao của thị trường dân dụng.
Giá gas PV GAS LPG Miền Nam biến động khá mạnh theo địa bàn. Khu vực Hồ Chí Minh và Đồng Nai đang ở mức 660.081 đồng/bình 12kg và 2.475.259 đồng/bình 45kg. Tây Ninh thấp hơn ở 638.076 đồng và 2.392.770 đồng. Hà Nội và Bắc Ninh cùng ở mức 610.200 đồng và 2.288.250 đồng, còn Hải Phòng là 594.404 đồng và 2.229.015 đồng. Hà Tĩnh và Nghệ An đang ở vùng thấp hơn nữa với 576.472 đồng và 2.161.770 đồng.
| Thương hiệu | Khu vực | Loại bình | Giá bán | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Gas South | Đông Nam Bộ | 12kg | 639.000 đồng | Công bố công khai đầu tháng 4 |
| Gas South | Đông Nam Bộ | 45kg | 2.398.100 đồng | Công bố công khai đầu tháng 4 |
| Gas South | Tây Nam Bộ | 12kg | 643.500 đồng | Công bố công khai đầu tháng 4 |
| Gas South | Tây Nam Bộ | 45kg | 2.343.000 đồng | Công bố công khai đầu tháng 4 |
| Gas South | Tây Nguyên | 12kg | 691.900 đồng | Nhóm cao nhất khảo sát |
| Gas South | Tây Nguyên | 45kg | 2.596.351 đồng | Cao nhất khảo sát với bình 45kg |
| Gas South | Duyên hải miền Trung | 12kg | 695.500 đồng | Cao nhất khảo sát với bình 12kg |
| Gas South | Duyên hải miền Trung | 45kg | 2.531.696 đồng | Mặt bằng rất cao |
| Saigon Petro | Hệ thống niêm yết | 12kg | 654.500 đồng | Giá bán lẻ từ 01/04/2026 |
| Saigon Petro | Hệ thống niêm yết | 45kg | 2.455.000 đồng | Giá bán lẻ từ 01/04/2026 |
| Pacific Gas | Hệ thống niêm yết | 12kg xám | 650.000 đồng | Giá bán lẻ tối đa |
| Pacific Gas | Hệ thống niêm yết | 12kg màu | 660.000 đồng | Giá bán lẻ tối đa |
| Pacific Gas | Hệ thống niêm yết | 45kg | 2.408.000 đồng | Giá bán lẻ tối đa |
| ESGAS | Hệ thống niêm yết | 12kg xám | 650.000 đồng | Giá bán lẻ tối đa |
| ESGAS | Hệ thống niêm yết | 45kg | 2.408.000 đồng | Giá bán lẻ tối đa |
| PV GAS LPG Miền Nam | Hồ Chí Minh/Đồng Nai | 12kg | 660.081 đồng | Nhóm cao ở miền Nam |
| PV GAS LPG Miền Nam | Hồ Chí Minh/Đồng Nai | 45kg | 2.475.259 đồng | Công bố công khai |
| PV GAS LPG Miền Nam | Tây Ninh | 12kg | 638.076 đồng | Thấp hơn TP.HCM |
| PV GAS LPG Miền Nam | Tây Ninh | 45kg | 2.392.770 đồng | Công bố công khai |
| PV GAS LPG Miền Nam | Hà Nội/Bắc Ninh | 12kg | 610.200 đồng | Công bố công khai |
| PV GAS LPG Miền Nam | Hải Phòng | 12kg | 594.404 đồng | Công bố công khai |
| PV GAS LPG Miền Nam | Hà Tĩnh/Nghệ An | 12kg | 576.472 đồng | Nhóm thấp trong bảng PV GAS LPG |
| Gas Petrolimex | Cần Thơ | 12kg | 550.000 đồng | Tham chiếu khu vực ngày 06/04 |
| Gas Petrolimex | Đà Nẵng | 12kg | 555.000 đồng | Tham chiếu khu vực ngày 06/04 |
Bảng trên tổng hợp từ công bố công khai của doanh nghiệp và hệ thống phân phối đến ngày 06/04/2026. Với một số thương hiệu chưa có bảng giá chi tiết theo từng tỉnh thành, chưa ghi nhận thêm từ doanh nghiệp/đại lý tại thời điểm cập nhật.

Đông Nam Bộ đang là khu vực giữ mặt bằng cao nhưng chưa phải cao nhất. Gas South tại Đông Nam Bộ ở mức 639.000 đồng/bình 12kg, trong khi Saigon Petro niêm yết 654.500 đồng và PV GAS LPG Miền Nam tại Hồ Chí Minh, Đồng Nai lên 660.081 đồng. Chênh lệch ngay trong cùng vùng cho thấy khác biệt nằm ở cấu trúc phân phối, định vị thương hiệu và bảng giá niêm yết từng hệ thống.
Tây Nam Bộ đang thấp hơn Tây Nguyên và duyên hải miền Trung nếu nhìn theo Gas South, với 643.500 đồng/bình 12kg và 2.343.000 đồng/bình 45kg. Tuy vậy, ở bảng công bố của PV GAS LPG Miền Nam, một số địa bàn như Cần Thơ, An Giang, Cà Mau lại ở mức 654.284 đồng/bình 12kg. Điều này cho thấy giá gas theo khu vực không chỉ phụ thuộc vị trí địa lý mà còn phụ thuộc vào tỷ trọng doanh thu mà các nhãn hàng nắm giữ tại từng địa bàn phân phối.
Đây là vùng giá cao nhất trong dữ liệu khảo sát hiện có. Gas South tại Tây Nguyên lên 691.900 đồng/bình 12kg, còn duyên hải miền Trung lên 695.500 đồng. Bình 45kg cũng ở vùng cao tương ứng là 2.596.351 đồng và 2.531.696 đồng. So với Đông Nam Bộ, chênh lệch của bình 12kg lên tới hơn 50.000 đồng mỗi bình.
Ở chiều ngược lại, nhiều địa bàn phía Bắc và Bắc Trung Bộ đang thấp hơn rõ rệt. PV GAS LPG Miền Nam công bố Hà Nội và Bắc Ninh cùng ở mức 610.200 đồng/bình 12kg, Hải Phòng 594.404 đồng, Hà Tĩnh và Nghệ An 576.472 đồng. Với Gas Petrolimex, Cần Thơ và Đà Nẵng thậm chí còn thấp hơn, ở 550.000-555.000 đồng/bình 12kg trong bảng giá ngày 06/04. Đây là nhóm rẻ nhất trong dữ liệu công khai khảo sát được.
Đợt tăng giá hiện nay không đến từ một yếu tố đơn lẻ. Ở đầu vào quốc tế, giá LPG chuẩn tháng 4 tăng rất mạnh khi Saudi Aramco nâng giá propane lên $750/tấn và butane lên $800/tấn, tương ứng mức tăng 38%-80% so với tháng trước. Xu hướng này diễn ra trong bối cảnh giá năng lượng liên tục biến động, phần nào lý giải vì sao các đồng tiền châu Á giảm khi giá dầu tăng mạnh. Trong nước, nhiều doanh nghiệp đã điều chỉnh thêm khoảng 95.000 đồng mỗi bình 12kg từ ngày 01/04. Áp lực còn đến từ nguồn cung khu vực khi thị trường Đông Nam Á xuất hiện tình trạng khan hàng, các bên phải tranh mua lô LPG sẵn có, trong khi lịch thuê tàu phải chốt trước từ nửa tháng đến một tháng nên phản ứng với biến động rất chậm. Chênh lệch khu vực cũng thể hiện rõ qua dữ liệu hiện tại: Gas South chênh hơn 56.000 đồng/bình 12kg giữa Đông Nam Bộ và duyên hải miền Trung, còn PV GAS LPG Miền Nam chênh hơn 83.000 đồng giữa Hồ Chí Minh và Hà Tĩnh, Nghệ An.
Trong ngắn hạn, giá gas nhiều khả năng vẫn duy trì mặt bằng cao vì các bảng niêm yết công khai của Saigon Petro và Pacific Petro hiện vẫn đang áp dụng giá từ ngày 01/04/2026, chưa xuất hiện thêm thông báo giảm mới tính đến thời điểm cập nhật. Tuy vậy, giá vẫn có thể tiếp tục biến động nếu giá LPG thế giới và chi phí vận chuyển chưa hạ nhiệt, đặc biệt khi chuỗi cung ứng LPG qua khu vực Trung Đông luôn nhạy cảm trước rủi ro eo biển Hormuz bị phong tỏa, đẩy giá nhiên liệu lên cao. Nói cách khác, mặt bằng hiện tại chưa cho thấy tín hiệu giảm nhanh, nhưng cũng chưa đủ cơ sở để khẳng định sẽ tăng thêm ngay trong vài ngày tới.
Giá gas dân dụng không đồng nhất với giá dầu thô, nhưng cả hai đều phản ứng sát sao với rủi ro nguồn cung, chi phí vận chuyển và tâm lý chung của thị trường năng lượng toàn cầu, tương đồng với xu hướng của các dự báo giá khí tự nhiên Henry Hub năm 2026. Với người không chỉ quan tâm giá gas sinh hoạt mà còn muốn theo dõi biến động dầu WTI, XTIUSD CFD tại EBC là một kênh có thể tham khảo để bám sát nhịp giá dầu, dù nhà đầu tư vẫn cần lưu ý rủi ro cao của sản phẩm CFD.
Giá gas 12kg hôm nay đang dao động khá rộng. Ở nhóm thương hiệu lớn, mặt bằng phổ biến quanh 639.000-695.500 đồng/bình. Nếu mở rộng sang một số bảng giá khu vực khác, mức thấp hơn xuất hiện ở 550.000-610.200 đồng/bình tùy thương hiệu và địa bàn.
Bình 45kg hiện phổ biến từ 2.343.000 đồng đến 2.596.351 đồng ở Gas South, Saigon Petro, Pacific, ESGAS và PV GAS LPG Miền Nam. Việc mức giá này neo ở ngưỡng cao phản ánh những giai đoạn thăng trầm của nền kinh tế vĩ mô, tác động trực tiếp đến chi phí sinh hoạt hàng ngày. Một số bảng giá khu vực khác còn ghi nhận mức thấp hơn, như Gas Petrolimex tại Đà Nẵng 2.135.000 đồng/bình 48kg.
Gas South đang là thương hiệu có biên độ giá khu vực lớn nhất trong dữ liệu khảo sát. Đông Nam Bộ ở mức 639.000 đồng/bình 12kg, nhưng duyên hải miền Trung lên 695.500 đồng. Với bình 45kg, vùng cao nhất đang là Tây Nguyên ở 2.596.351 đồng.
Saigon Petro đang niêm yết 654.500 đồng với chai 12kg và 2.455.000 đồng với chai 45kg từ ngày 01/04/2026. Đây là mức giá bán lẻ công khai trên hệ thống doanh nghiệp tại thời điểm cập nhật.
Chênh lệch khu vực thường đến từ chi phí vận chuyển, mật độ kho trạm, chính sách bán hàng của từng hệ thống và kỳ điều chỉnh giá của từng doanh nghiệp. Dữ liệu ngày 06/04 cho thấy cùng là gas dân dụng nhưng chênh lệch bình 12kg giữa vùng thấp và vùng cao đã lên hơn 100.000 đồng.
Trong vài ngày tới, giá gas có thể tiếp tục biến động nhưng hiện chưa có đủ cơ sở để khẳng định sẽ tăng thêm ngay. Kịch bản dễ thấy hơn là nhiều khả năng duy trì mặt bằng cao hiện tại và tiếp tục phụ thuộc vào diễn biến thị trường năng lượng, nguồn cung và cước vận chuyển.
Giá gas hôm nay đang có biên độ rất rộng, từ vùng 550.000 đồng đến 695.500 đồng với bình 12kg trong dữ liệu khảo sát công khai, trong khi nhóm giá phổ biến của nhiều thương hiệu lớn vẫn neo quanh 639.000-660.081 đồng. Người mua nên liên hệ đại lý gần nhất để xác nhận giá thực tế trước khi đổi bình, vì chênh lệch khu vực, chi phí giao hàng và chính sách cửa hàng vẫn có thể làm giá cuối cùng khác bảng niêm yết.
Nguồn tham chiếu chính: bảng giá bán lẻ Saigon Petro, thông báo giá tháng 4 của Pacific Petro, bảng giá công bố trên hệ thống PV GAS LPG Miền Nam, bảng giá Gas Petrolimex ngày 06/04 và các bản tin thị trường cập nhật đến ngày 06/04/2026.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tài liệu này chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin chung và không nhằm mục đích (và cũng không nên được coi là) lời khuyên về tài chính, đầu tư hay các lĩnh vực khác để bạn có thể dựa vào. Không có ý kiến nào trong tài liệu này được coi là khuyến nghị từ EBC hoặc tác giả rằng bất kỳ khoản đầu tư, chứng khoán, giao dịch hay chiến lược đầu tư cụ thể nào phù hợp với bất kỳ cá nhân nào.