Lãi suất ngân hàng hôm nay: gửi 1 tỷ đồng có thể nhận tới 148 triệu tiền lãi
English ภาษาไทย Español Português 한국어 简体中文 繁體中文 日本語 Bahasa Indonesia Монгол ئۇيغۇر تىلى العربية Русский हिन्दी

Lãi suất ngân hàng hôm nay: gửi 1 tỷ đồng có thể nhận tới 148 triệu tiền lãi

Tác giả: Trần Minh Quân

Đã được xét duyệt bởi: Nhóm Nghiên cứu & Đánh giá EBC

Đăng vào: 2026-07-14   
Cập nhật vào: 2026-07-14

Lãi suất ngân hàng hôm nay 14/7/2026 tiếp tục phân hóa mạnh giữa nhóm Big4, ngân hàng tư nhân và ngân hàng số. Ở kênh gửi trực tuyến, Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 4,75%/năm cho kỳ hạn 1 và 3 tháng, 6,6%/năm cho kỳ hạn 6 và 9 tháng, 6,8%/năm cho kỳ hạn 12 và 18 tháng. Một số ngân hàng ngoài Big4 đang trả cao hơn, với ACB đạt 7,3%/năm ở kỳ hạn 12 tháng, Bac A Bank đạt 7,1%/năm, Saigonbank đạt 7,2%/năm và Cake by VPBank công bố 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 đến 24 tháng.


Người gửi tiền không nên chỉ nhìn mức lãi suất cao nhất. Nhiều mức trên 8% hoặc 9% là lãi suất khuyến mại, lãi suất đặc biệt hoặc yêu cầu số dư rất lớn. Với tiền gửi thông thường, kênh online đang là nơi cạnh tranh rõ nhất, trong khi lãi suất tại quầy của nhiều ngân hàng lớn vẫn thấp hơn đáng kể.

Lãi suất ngân hàng hôm nay: gửi 1 tỷ đồng có thể nhận tới 148 triệu tiền lãi

Lãi suất ngân hàng hôm nay: những điểm đáng chú ý nhất


Mặt bằng lãi suất tiết kiệm ngày 14/7 có năm điểm chính.


Thứ nhất, kỳ hạn 1 và 3 tháng đang chạm sát trần 4,75%/năm tại nhiều ngân hàng. Trần này vẫn được áp dụng cho tiền gửi VND từ 1 tháng đến dưới 6 tháng, trong khi kỳ hạn từ 6 tháng trở lên do tổ chức tín dụng tự ấn định theo cung cầu vốn.


Thứ hai, nhóm Big4 đang đồng nhất biểu online ở các kỳ hạn lớn: 6,6%/năm cho 6 đến 9 tháng và 6,8%/năm cho 12 đến 18 tháng. Đây là mức cao hơn đáng kể so với biểu tại quầy truyền thống, cho thấy các ngân hàng lớn vẫn ưu tiên hút tiền gửi số nhưng không đẩy chi phí vốn tại quầy lên quá nhanh.


Thứ ba, kỳ hạn 6 tháng đang có nhóm dẫn đầu riêng. Cake by VPBank công bố 7,2%/năm cho tiền gửi online cuối kỳ, ACB niêm yết 7,1%/năm, Bac A Bank đạt 7,05%/năm và VCBNeo, MBV cùng ở 7,0%/năm.


Thứ tư, kỳ hạn 12 tháng là vùng cạnh tranh mạnh nhất. Cake by VPBank công bố 7,4%/năm, ACB đạt 7,3%/năm, Saigonbank đạt 7,2%/năm, Bac A Bank đạt 7,1%/năm, PGBank và VCBNeo ở 7,0%/năm.


Thứ năm, kỳ hạn dài đang xuất hiện mốc 7%/năm trở lên. OCB dẫn đầu kỳ hạn 36 tháng với lãi suất bậc thang 7,1% đến 7,3%/năm tùy số dư, trong khi MB, MBV và VCBNeo cùng niêm yết 7,0%/năm cho kỳ hạn này.


Bảng lãi suất tiết kiệm các ngân hàng mới nhất


Dữ liệu dưới đây tập trung vào lãi suất huy động trực tuyến, lĩnh lãi cuối kỳ. Với cột 24 tháng, chỉ ghi mức có dữ liệu công khai rõ trong nguồn kiểm tra; các ngân hàng chưa có số 24 tháng trong bảng ngày 14/7 được ghi “chưa công bố trong bảng kiểm tra”.


Ngân hàng 1 tháng 3 tháng 6 tháng 9 tháng 12 tháng 24 tháng Ghi chú điều kiện
Agribank 4,75% 4,75% 6,6% 6,6% 6,8% Chưa công bố trong bảng kiểm tra Online, lĩnh lãi cuối kỳ
BIDV 4,75% 4,75% 6,6% 6,6% 6,8% Chưa công bố trong bảng kiểm tra Online, lĩnh lãi cuối kỳ
Vietcombank 4,75% 4,75% 6,6% 6,6% 6,8% Chưa công bố trong bảng kiểm tra Online, lĩnh lãi cuối kỳ
VietinBank 4,75% 4,75% 6,6% 6,6% 6,8% Chưa công bố trong bảng kiểm tra Online, lĩnh lãi cuối kỳ
ACB 4,75% 4,75% 7,1% 7,2% 7,3% Chưa công bố trong bảng kiểm tra Online, biểu phổ thông
Bac A Bank 4,75% 4,75% 7,05% 7,05% 7,1% Chưa công bố trong bảng kiểm tra Online, sau điều chỉnh tháng 7
Saigonbank 4,75% 4,75% 6,9% 6,7% 7,2% Chưa công bố trong bảng kiểm tra Online
VCBNeo 4,75% 4,75% 7,0% 7,0% 7,0% Chưa công bố trong bảng kiểm tra Online
MBV 4,6% 4,75% 7,0% 7,0% 7,0% Chưa công bố trong bảng kiểm tra Online
Cake by VPBank 4,75% 4,75% 7,2% 7,2% 7,4% 7,4% Online, chưa gồm ưu đãi cộng thêm


Khi tìm hiểu về việc thiết lập các tài khoản và định nghĩa thế nào là sổ tiết kiệm, người gửi sẽ thấy mức lãi suất đặc biệt cao hơn nhiều nhưng không đại diện cho khách hàng phổ thông. PVcomBank từng niêm yết 10%/năm cho kỳ hạn 12 và 13 tháng với điều kiện số dư từ 2.000 tỷ đồng; MSB có mức 9%/năm cho kỳ hạn 12 và 13 tháng với số dư từ 500 tỷ đồng; OCB có mức 8,5%/năm cho khoản từ 1.000 tỷ đồng. Các mức này nên được hiểu là lãi suất VIP, không phải mặt bằng tiết kiệm đại chúng.


Gửi tiết kiệm 100 triệu, 300 triệu, 500 triệu và 1 tỷ đồng nhận bao nhiêu tiền lãi?


Công thức tính lãi đơn: tiền lãi = số tiền gửi x lãi suất x số tháng gửi / 12. Bảng dưới tính theo mức phổ thông online cao nhất đang ghi nhận trong dữ liệu kiểm tra: 7,2%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 7,4%/năm cho kỳ hạn 12, 24 tháng tại Cake by VPBank. Mức khuyến mại cộng thêm 1,8%/năm không được đưa vào bảng này để tránh trộn lãi suất phổ thông với ưu đãi có điều kiện.


Số tiền gửi Kỳ hạn 6 tháng Kỳ hạn 12 tháng Kỳ hạn 24 tháng Ghi chú
100 triệu đồng 3,6 triệu đồng 7,4 triệu đồng 14,8 triệu đồng Tính theo lãi cuối kỳ
300 triệu đồng 10,8 triệu đồng 22,2 triệu đồng 44,4 triệu đồng Chưa tính thay đổi lãi suất khi tái tục
500 triệu đồng 18 triệu đồng 37 triệu đồng 74 triệu đồng Có thể khác nếu nhận lãi hàng tháng
1 tỷ đồng 36 triệu đồng 74 triệu đồng 148 triệu đồng Chỉ là tính toán tham khảo


Nếu ngân hàng trả lãi đầu kỳ hoặc hàng tháng, số tiền thực nhận sẽ thấp hơn phương án lĩnh lãi cuối kỳ do lãi suất được quy đổi. Việc phân tích kỹ để hiểu hiện tượng lạm phát là gì và giảm phát là gì cũng hỗ trợ người gửi đưa ra quyết định tối ưu. Nếu rút trước hạn, phần tiền rút thường chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn.


Lãi suất thực sau lạm phát: gửi ngân hàng có còn bảo toàn sức mua?


CPI bình quân 6 tháng đầu năm 2026 tăng 4,38%, lạm phát cơ bản tăng 4,12%. Đây là mốc quan trọng để đo lãi suất thực của tiền gửi, vì lãi suất danh nghĩa chỉ cho biết số tiền tăng thêm, còn lãi suất thực mới phản ánh sức mua được bảo toàn đến đâu.


Với lãi suất online 6 tháng 7,2%/năm, lãi suất thực xấp xỉ 2,82 điểm phần trăm nếu trừ CPI bình quân 4,38%. Với kỳ hạn 12 và 24 tháng ở mức 7,4%/năm, lãi suất thực xấp xỉ 3,02 điểm phần trăm. Trong nhóm Big4, lãi suất online 6,6% đến 6,8% vẫn tạo lợi suất thực dương khoảng 2,22 đến 2,42 điểm phần trăm.


Tuy nhiên, nếu gửi tại quầy ở mức thấp hơn, biên lợi suất thực sẽ mỏng đi nhanh. Đây là lý do người gửi tiền cần so sánh cùng một loại sản phẩm: tại quầy với tại quầy, online với online, phổ thông với phổ thông. Mức lãi suất danh nghĩa cao không tự động đồng nghĩa với lựa chọn tốt nếu đi kèm điều kiện số dư lớn, kỳ hạn quá dài hoặc mất linh hoạt thanh khoản.


Vì sao lãi suất ngân hàng đang phân hóa mạnh?

Lãi suất ngân hàng hôm nay

Sự phân hóa hiện nay xuất phát từ ba tầng áp lực.


Thứ nhất là tín dụng. Đến ngày 26/6/2026, dư nợ tín dụng toàn hệ thống đạt trên 19,97 triệu tỷ đồng, tăng 7,41% so với cuối năm 2025 và tăng 18,1% so với cùng kỳ. Khi tín dụng tăng nhanh, ngân hàng cần nguồn vốn ổn định hơn để cân đối kỳ hạn, nhất là ở các khoản vay trung dài hạn.


Thứ hai là trần lãi suất ngắn hạn. Vì tiền gửi dưới 6 tháng bị khống chế trần 4,75%/năm, cuộc cạnh tranh không thể bộc lộ hết ở kỳ hạn 1 đến 5 tháng. Áp lực huy động vì vậy chuyển sang kỳ hạn 6 tháng trở lên, nơi các ngân hàng được tự định giá theo nhu cầu vốn.


Thứ ba là tỷ giá và Fed. Lãi suất mục tiêu liên bang của Mỹ có giới hạn trên 3,75% tính đến 13/7/2026. Khi chênh lệch lãi suất giữa VND và USD không quá rộng, Việt Nam khó hạ lãi suất quá sâu nếu muốn giữ ổn định tỷ giá và kỳ vọng nắm giữ VND.


Lãi suất vay ngân hàng: người vay cần nhìn xa hơn mức ưu đãi ban đầu


Biểu quy định lãi suất cho vay của ngân hàng không nên được đánh giá bằng mức quảng cáo năm đầu. Với lĩnh vực ưu tiên, trần lãi vay ngắn hạn bằng VND hiện là 4,0%/năm tại ngân hàng thương mại và 5,0%/năm tại quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô. Mức này không áp dụng cho toàn bộ khoản vay mua nhà, vay tiêu dùng hoặc vay kinh doanh phổ thông.


Người vay cần kiểm tra sáu điểm trước khi ký hợp đồng: lãi suất ưu đãi kéo dài bao lâu, sau ưu đãi tính theo lãi suất tham chiếu nào, biên độ cộng thêm bao nhiêu, kỳ điều chỉnh là 3 tháng hay 6 tháng, phí trả nợ trước hạn thế nào, và dòng tiền có chịu được nếu lãi suất tăng thêm 2 điểm phần trăm hay không.


Với vay mua nhà, rủi ro lớn nhất thường nằm ở giai đoạn sau ưu đãi. Một khoản vay có lãi suất năm đầu thấp nhưng biên độ sau ưu đãi cao có thể khiến chi phí vốn tăng mạnh từ năm thứ hai. Với vay kinh doanh, rủi ro còn nằm ở vòng quay hàng tồn kho, dòng tiền bán hàng và khả năng tái cấp vốn khi thị trường thanh khoản yếu.


Nên gửi tiết kiệm kỳ hạn nào trong bối cảnh hiện nay?


Người cần thanh khoản cao nên giữ một phần tiền ở kỳ hạn 1 đến 3 tháng, dù lãi suất thực không tối ưu. Đây là phần dự phòng cho chi tiêu, cơ hội đầu tư hoặc rủi ro thu nhập.


Người có tiền nhàn rỗi 6 đến 12 tháng có thể cân nhắc chia tiền thành nhiều sổ. Đối với những ai đang phân vân về quyết định đầu tư vàng hay gửi tiết kiệm, việc phân bổ hợp lý sẽ giúp tối ưu dòng tiền. Một phần gửi 6 tháng để giữ linh hoạt, phần còn lại gửi 12 tháng để hưởng lãi suất cao hơn.


Người muốn tối ưu lãi suất nên so sánh kênh online trước để áp dụng phương pháp học cách tiết kiệm tiền hiệu quả nhất, nhưng phải đọc điều kiện rút trước hạn, tái tục và phương thức trả lãi. Người gửi số tiền lớn cần phân biệt lãi suất VIP với lãi suất phổ thông, đồng thời cân nhắc hạn mức bảo hiểm tiền gửi và mức độ an toàn của từng tổ chức tín dụng.


Người chuẩn bị vay mua nhà hoặc vay kinh doanh không nên khóa toàn bộ tiền vào kỳ hạn dài. Nắm giữ thanh khoản giúp giảm nhu cầu vay ngắn hạn đắt đỏ và tạo vùng đệm khi lãi suất thả nổi thay đổi.


Câu hỏi về lãi suất ngân hàng


Lãi suất ngân hàng nào cao nhất hiện nay?


Nếu xét lãi suất phổ thông online, Cake by VPBank đang nổi bật với 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 đến 24 tháng. Nếu xét kỳ hạn 36 tháng, OCB có mức 7,1% đến 7,3%/năm tùy số dư. Nếu xét lãi suất đặc biệt, có mức cao hơn nhưng đi kèm điều kiện tiền gửi rất lớn.


Gửi tiết kiệm online có lãi cao hơn tại quầy không?


Thông thường có. Nhiều ngân hàng trả lãi online cao hơn tại quầy để giảm chi phí vận hành và khuyến khích giao dịch số. Tuy nhiên, mức chênh lệch tùy ngân hàng, kỳ hạn và thời điểm. Người gửi nên so sánh cùng ngày, cùng kỳ hạn và cùng phương thức trả lãi.


Lãi suất đặc biệt có áp dụng cho mọi khách hàng không?


Không. Lãi suất đặc biệt thường yêu cầu số dư rất lớn, có thể từ vài trăm tỷ đến hàng nghìn tỷ đồng, hoặc chỉ áp dụng cho nhóm khách hàng ưu tiên. Người gửi phổ thông nên dùng lãi suất niêm yết thông thường hoặc online làm cơ sở so sánh.


Gửi 500 triệu đồng kỳ hạn 12 tháng nhận bao nhiêu tiền lãi?


Nếu gửi theo mức 7,4%/năm và nhận lãi cuối kỳ, 500 triệu đồng có thể nhận khoảng 37 triệu đồng tiền lãi sau 12 tháng. Số thực nhận sẽ thay đổi nếu ngân hàng áp dụng phương thức trả lãi hàng tháng, đầu kỳ hoặc nếu khách hàng rút trước hạn.


Lãi suất vay mua nhà hiện có rủi ro gì?


Rủi ro chính nằm ở lãi suất sau ưu đãi, biên độ cộng thêm, kỳ điều chỉnh và phí trả nợ trước hạn. Người vay cần tính kịch bản lãi suất tăng thêm 2 điểm phần trăm để xem dòng tiền hàng tháng có còn an toàn không.


Có nên gửi kỳ hạn 6 tháng hay 12 tháng?


Kỳ hạn 6 tháng phù hợp với người cần linh hoạt, còn kỳ hạn 12 tháng thường có lãi suất tốt hơn. Cách hợp lý là chia tiền thành nhiều sổ, tránh khóa toàn bộ tiền vào một kỳ hạn nếu còn nhu cầu chi tiêu hoặc đầu tư trong năm.


Lãi suất ngân hàng có thể tăng tiếp không?


Có thể tăng cục bộ ở một số ngân hàng cần vốn trung dài hạn, nhưng khó hình thành chu kỳ tăng đồng loạt nếu chính sách điều hành vẫn ưu tiên ổn định lãi vay. Tăng trưởng tín dụng, CPI, tỷ giá và diễn biến Fed sẽ là bốn biến số quyết định.


Kết luận


Lãi suất ngân hàng ngày 14/7/2026 đang ở trạng thái ổn định nhưng phân hóa. Nhóm Big4 giữ mặt bằng online quanh 6,6% đến 6,8% ở kỳ hạn từ 6 đến 18 tháng, trong khi một số ngân hàng tư nhân và ngân hàng số trả từ 7% trở lên để hút vốn trung dài hạn.


Người gửi tiền nên nhìn vào lãi suất thực sau lạm phát, điều kiện áp dụng và tính linh hoạt khi rút trước hạn. Người vay cần nhìn xa hơn lãi suất ưu đãi ban đầu, vì chi phí vốn thật sự nằm ở lãi suất sau ưu đãi, biên độ cộng thêm và khả năng dòng tiền chịu được biến động trong chu kỳ vay.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tài liệu này chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin chung và không nhằm mục đích (cũng như không nên được coi là) tư vấn tài chính, đầu tư hoặc bất kỳ hình thức tư vấn nào khác để làm cơ sở đáng tin cậy cho việc ra quyết định. Không có bất kỳ quan điểm nào được đưa ra trong tài liệu này cấu thành một khuyến nghị từ EBC hoặc tác giả rằng một khoản đầu tư, chứng khoán, giao dịch hoặc chiến lược đầu tư cụ thể nào đó là phù hợp cho bất kỳ cá nhân cụ thể nào.