Đăng vào: 2026-07-16
Cập nhật vào: 2026-07-16
Lãi suất ngân hàng hôm nay ghi nhận mức phổ thông cao nhất ở nhóm kỳ hạn trung và dài hạn, trong đó một số bảng lãi suất online cập nhật ngày 16/7/2026 cho thấy kỳ hạn 6 tháng có thể lên 7,3%/năm và kỳ hạn 12 tháng có thể đạt 7,4%/năm. Với 100 triệu đồng, người gửi kỳ hạn 6 tháng ở mức 7,3%/năm có thể nhận khoảng 3,65 triệu đồng tiền lãi; nếu áp dụng mức 8,5%/năm trong một chương trình đặc biệt, số lãi là 4,25 triệu đồng nhưng cần kiểm tra điều kiện đi kèm.
Mặt bằng lãi suất tiết kiệm đang phân hóa rõ. Ngân hàng lớn thường giữ lãi suất thấp hơn nhờ nguồn tiền gửi ổn định, trong khi một số ngân hàng tư nhân, ngân hàng số hoặc kênh online trả lãi cao hơn để hút vốn kỳ hạn dài. Người gửi tiền cần chú ý vì mức cao nhất không luôn là mức phổ thông, còn người vay vốn cần theo dõi do chi phí huy động tăng có thể làm lãi suất vay khó giảm sâu.

Mức lãi suất tiết kiệm đáng chú ý nhất hiện nằm ở kỳ hạn 6 tháng đến 12 tháng, đặc biệt trên kênh online. Bảng cập nhật lúc 10:00 ngày 16/7/2026 ghi nhận LPBank ở mức 7,3%/năm kỳ hạn 6 tháng và 7,4%/năm kỳ hạn 12 tháng.
Saigonbank niêm yết online 6,9%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 7,2%/năm cho kỳ hạn 12 tháng, cao hơn đáng kể so với nhiều ngân hàng lớn.
OCB niêm yết tiết kiệm online 6,5%/năm kỳ hạn 6 tháng, 6,8%/năm kỳ hạn 12 tháng, 6,9%/năm kỳ hạn 24 tháng và 7,1%/năm kỳ hạn 36 tháng.
Nhóm ngân hàng lớn có mức lãi suất thấp hơn, nhưng bù lại có lợi thế về mạng lưới, thanh khoản và tệp khách hàng tiền gửi ổn định. Agribank được ghi nhận ở mức 2,6%/năm kỳ hạn 1 tháng, 2,9%/năm kỳ hạn 3 tháng, 4,0%/năm kỳ hạn 6 tháng, 5,9%/năm kỳ hạn 12 tháng và 6,0%/năm kỳ hạn 24 tháng.
Lãi suất có điều kiện đặc biệt có thể cao hơn nhiều, nhưng không nên xem là lãi suất đại chúng. Một số mức 8% đến 10%/năm yêu cầu số dư hàng trăm đến hàng nghìn tỷ đồng.
Lãi suất điều hành chưa tăng, nhưng lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn dài đã cao hơn rõ rệt so với kỳ hạn qua đêm, cho thấy thị trường định giá vốn trung hạn thận trọng hơn.
| Ngân hàng | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 12 tháng | 24 tháng | Hình thức áp dụng | Ghi chú điều kiện |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Agribank | 2,6% | 2,9% | 4,0% | 5,9% | 6,0% | Tại quầy | Mức tham khảo cho khách hàng cá nhân |
| MB | 4,5% | 4,65% | 5,7% | 6,3% | 7,0% | Online | Khách hàng Mass, khảo sát ngày 16/7 |
| Sacombank | 4,5% | 4,5% | 6,4% | 6,6% | 6,9% | Online | Kỳ hạn 24 tháng là mức cao trong biểu online |
| Saigonbank | 4,75% | 4,75% | 6,9% | 7,2% | 6,5% | Online | Hiệu lực từ 18/6/2026 |
| OCB | 4,75% | 4,75% | 6,5% | 6,8% | 6,9% | Online | 36 tháng ở mức 7,1% |
| LPBank | 4,6% | 4,6% | 7,3% | 7,4% | 7,4% | Online | Cần kiểm tra sản phẩm và điều kiện tại thời điểm gửi |
| Techcombank | 4,15% | 4,45% | 7,05% | 7,25% | 7,25% | Online | Bảng tổng hợp thị trường cập nhật 16/7 |
| BacABank | 4,65% | 4,65% | 7,15% | 7,2% | 7,2% | Online | Nhóm lãi suất cao ở kỳ hạn 6 đến 24 tháng |
| PGBank | 4,75% | 4,75% | 7,2% | 7,3% | 6,9% | Online | 6 đến 12 tháng nổi bật |
| BIDV | 2,3% | 2,6% | 3,8% | 6,8% | 6,8% | Online | Nhóm ngân hàng lớn, lãi suất dài hạn cao hơn ngắn hạn |
Bảng trên chỉ nên dùng như cơ sở tham khảo trước khi gửi tiền. Lãi suất ngân hàng có thể thay đổi theo thời điểm, số tiền, phương thức gửi, phân khúc khách hàng và chính sách từng chi nhánh. Các mức online từ bảng tổng hợp được cập nhật lúc 10:00 ngày 16/7/2026; các mức Saigonbank và OCB được đối chiếu từ biểu niêm yết trực tiếp của ngân hàng.
Công thức tính lãi suất ngân hàng áp dụng cho các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn, với hình thức lĩnh lãi cuối kỳ được thực hiện như sau:
Tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất năm x Số tháng gửi / 12
Bảng dưới đây dùng mức tham chiếu cao trên kênh online: 7,3%/năm cho kỳ hạn 6 tháng và 7,4%/năm cho kỳ hạn 12 tháng. Đây là số tiền lãi ước tính trước khi xét điều kiện tất toán, thay đổi biểu lãi suất hoặc quy định riêng của từng sản phẩm.
| Số tiền gửi | Lãi 6 tháng ở 7,3%/năm | Lãi 12 tháng ở 7,4%/năm |
|---|---|---|
| 50 triệu đồng | 1,825 triệu đồng | 3,7 triệu đồng |
| 100 triệu đồng | 3,65 triệu đồng | 7,4 triệu đồng |
| 500 triệu đồng | 18,25 triệu đồng | 37 triệu đồng |
| 1 tỷ đồng | 36,5 triệu đồng | 74 triệu đồng |
Điểm cần chú ý là chênh lệch 1 điểm phần trăm tạo ra tác động lớn khi số tiền gửi tăng. Với 1 tỷ đồng, mức 6,4%/năm tạo ra 64 triệu đồng lãi sau 12 tháng, trong khi mức 7,4%/năm tạo ra 74 triệu đồng. Khoảng chênh 10 triệu đồng này giải thích vì sao người gửi tiền lớn thường so sánh rất kỹ giữa các ngân hàng.

Lãi suất điều hành của Ngân hàng Nhà nước vẫn giữ ở mức hỗ trợ, với lãi suất tái chiết khấu 3,0%/năm và lãi suất tái cấp vốn 4,5%/năm. Tuy nhiên, thị trường tiền tệ đang cho thấy áp lực kỳ hạn dài rõ hơn: ngày 14/7/2026, lãi suất liên ngân hàng VND ở mức 4,18%/năm kỳ hạn qua đêm, nhưng tăng lên 6,77%/năm kỳ hạn 1 tháng, 8,02%/năm kỳ hạn 3 tháng và 8,50%/năm kỳ hạn 6 tháng.
Đường cong này cho thấy hệ thống không thiếu thanh khoản tức thời, nhưng vốn kỳ hạn trung bình đã được định giá đắt hơn. Khi ngân hàng muốn giữ nguồn vốn 3 tháng, 6 tháng hoặc dài hơn, họ phải trả thêm phần bù kỳ hạn nhằm xây dựng các biện pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất trong dài hạn. Đó là lý do lãi suất tiết kiệm trung và dài hạn khó giảm mạnh dù lãi suất điều hành chưa thay đổi.
Tăng trưởng tín dụng cũng tạo lực đẩy. Đến ngày 29/6/2026, dư nợ tín dụng toàn hệ thống đạt 20,03 triệu tỷ đồng, tăng 7,73% so với cuối năm 2025 và bổ sung khoảng 1,4 triệu tỷ đồng cho nền kinh tế. Định hướng tăng trưởng tín dụng năm 2026 khoảng 15%, trong khi khoảng 77% dư nợ đến cuối tháng 5 tập trung vào sản xuất kinh doanh.
Khi tín dụng tăng nhanh hơn tốc độ tăng tiền gửi, ngân hàng phải cạnh tranh huy động để cân đối nguồn vốn. Áp lực này thường không xuất hiện ngay ở lãi suất qua đêm, mà thể hiện rõ hơn ở kỳ hạn 6 tháng, 12 tháng và 24 tháng.
Lạm phát là biến số thứ ba. CPI bình quân 6 tháng đầu năm 2026 tăng 4,38%, lạm phát cơ bản tăng 4,12%, còn CPI tháng 6 tăng 4,69% so với cùng kỳ. Với mức này, tiền gửi 12 tháng 5,9% vẫn có lãi suất thực dương khoảng 1,52 điểm phần trăm, nhưng biên an toàn không quá rộng. Ở mức 7,4%, lãi suất thực xấp xỉ 3,02 điểm phần trăm, hấp dẫn hơn rõ rệt với người gửi tiền thận trọng.
Tỷ giá cũng làm chính sách tiền tệ khó nới lỏng mạnh. Tỷ giá liên ngân hàng vào ngày 30/6/2026 ở khoảng 26.308 đồng đổi $1, chỉ tăng 0,07% so với cuối năm 2025, nhưng áp lực bên ngoài vẫn hiện hữu khi lãi suất Mỹ duy trì ở vùng 3,50% đến 3,75% và lãi suất USD qua đêm trên thị trường Mỹ quanh 3,63%.
Lãi suất cao chỉ tốt nếu người gửi hiểu đúng điều kiện. Một mức 7,2% hoặc 7,4%/năm trên kênh online có thể phù hợp với người gửi phổ thông hơn mức 9% hoặc 10%/năm yêu cầu số dư rất lớn. Các chương trình đặc biệt có thể dành cho khách VIP, khoản tiền từ vài trăm tỷ đến vài nghìn tỷ đồng, hoặc kỳ hạn không phổ biến.
Khác biệt giữa gửi online và tại quầy cũng rất quan trọng. Gửi online thường có lãi suất cao hơn, thao tác nhanh hơn và dễ theo dõi, nhưng người gửi vẫn phải kiểm tra kỹ tên sản phẩm, cách trả lãi, ngày đáo hạn và quy định tất toán trước hạn.
Rủi ro lớn nhất không phải ngân hàng trả thấp hơn kỳ vọng, mà là người gửi phải rút tiền trước hạn. Khi rút trước hạn, khoản tiền thường chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn, thấp hơn rất nhiều so với lãi suất ban đầu. Vì vậy, khoản tiền dùng trong 3 đến 6 tháng tới không nên khóa toàn bộ vào kỳ hạn 12 tháng hoặc 24 tháng.
Chiến lược hợp lý để quản lý ngân sách tài chính cá nhân là chia nhỏ số tiền theo nhiều kỳ hạn. Một phần ở kỳ hạn ngắn để giữ thanh khoản, một phần ở kỳ hạn 6 tháng để linh hoạt tái định giá, phần còn lại ở kỳ hạn 12 tháng hoặc dài hơn nếu lãi suất đủ hấp dẫn. Cách này giúp người gửi không bị mắc kẹt khi cần tiền, đồng thời vẫn hưởng được mặt bằng lãi suất cao hơn ở kỳ hạn dài.
Lãi suất vay ngân hàng không giảm ngay chỉ vì lãi suất điều hành ổn định. Lãi suất cho vay phụ thuộc vào chi phí huy động, rủi ro tín dụng, tài sản bảo đảm, hồ sơ khách hàng và biên lợi nhuận của ngân hàng. Mặt bằng lãi suất cho vay VND đối với khoản vay mới và dư nợ hiện hữu phổ biến quanh 7,0% đến 9,3%/năm, trong khi lãi suất ngắn hạn cho lĩnh vực ưu tiên khoảng 3,8%/năm, thấp hơn trần 4%/năm.
Với người vay mua nhà, con số cần xem không phải lãi suất ưu đãi 6 tháng đầu, mà là lãi suất sau ưu đãi. Nhiều hợp đồng chuyển sang phương thức áp dụng lãi suất thả nổi định kỳ, gồm lãi suất cơ sở cộng biên độ. Nếu lãi suất huy động tăng, lãi suất cơ sở có thể tăng sau đó, khiến khoản trả góp cao hơn.
Một khoản vay 1 tỷ đồng trong 20 năm, trả góp đều, nếu lãi suất tăng từ 8,5% lên 9,5%/năm, tiền trả hàng tháng tăng từ khoảng 8,68 triệu đồng lên 9,32 triệu đồng. Phần tăng thêm khoảng 643.000 đồng mỗi tháng không quá lớn với khoản vay 1 tỷ đồng, nhưng trở thành áp lực rõ rệt với khoản vay 2 tỷ hoặc 3 tỷ đồng.
Với doanh nghiệp nhỏ, lãi suất cao làm tăng chi phí vốn lưu động, giảm biên lợi nhuận và buộc doanh nghiệp phải xoay vòng hàng tồn kho nhanh hơn. Nếu doanh thu chậm lại trong khi lãi vay tăng, rủi ro dòng tiền có thể xuất hiện trước khi doanh nghiệp ghi nhận thua lỗ trên báo cáo tài chính.
Nếu xét mức phổ thông và online, nhóm cao nhất đang tập trung ở kỳ hạn 6 đến 12 tháng, với một số ngân hàng niêm yết hoặc được tổng hợp quanh 7,2% đến 7,4%/năm. Các mức 8% đến 10%/năm thường là lãi suất đặc biệt, cần số dư rất lớn hoặc điều kiện riêng.
Với mức 7,3%/năm, gửi 100 triệu đồng kỳ hạn 6 tháng nhận khoảng 3,65 triệu đồng tiền lãi. Nếu áp dụng mức 8,5%/năm, tiền lãi khoảng 4,25 triệu đồng. Số thực nhận phụ thuộc biểu lãi suất, ngày gửi, phương thức trả lãi và điều kiện tất toán.
Kỳ hạn 6 tháng phù hợp khi người gửi muốn linh hoạt, còn kỳ hạn 12 tháng phù hợp khi nguồn tiền nhàn rỗi rõ ràng và lãi suất đủ cao. Trong bối cảnh lãi suất còn phân hóa, việc cân nhắc lựa chọn đầu tư vàng hay gửi tiết kiệm để sinh lời an toàn và hiệu quả hơn là một bài toán phân bổ nguồn lực khôn ngoan cho tương lai.
Nhiều ngân hàng trả lãi suất online cao hơn tại quầy vì chi phí vận hành thấp hơn và ngân hàng muốn thúc đẩy giao dịch số. Tuy nhiên, người gửi vẫn cần kiểm tra điều kiện sản phẩm, hạn mức, cách trả lãi và quy định rút trước hạn trước khi mở sổ.
Lãi suất vay khó giảm mạnh nếu chi phí huy động, lạm phát, tỷ giá và rủi ro tín dụng còn tạo áp lực. Các khoản vay ưu tiên vẫn có thể được hỗ trợ ở mức thấp hơn, nhưng vay mua nhà, vay tiêu dùng và vay kinh doanh thông thường phụ thuộc nhiều vào hồ sơ khách hàng và tài sản bảo đảm.
Lãi suất ngân hàng ngày 16/7/2026 cho thấy một mặt bằng không đồng nhất: lãi suất điều hành ổn định, lãi suất tiết kiệm online cạnh tranh hơn, còn lãi suất liên ngân hàng kỳ hạn dài phản ánh chi phí vốn trung hạn đang tăng. Người gửi tiền không nên chỉ nhìn mức cao nhất, mà cần phân biệt lãi suất phổ thông, lãi suất online và lãi suất có điều kiện đặc biệt.
Với người gửi tiết kiệm, chiến lược hợp lý là so sánh lãi suất sau khi đã kiểm tra điều kiện, chia tiền theo nhiều kỳ hạn và giữ một phần thanh khoản. Với người vay vốn, trọng tâm là lãi suất sau ưu đãi, công thức thả nổi và khả năng chịu đựng dòng tiền nếu lãi suất tăng thêm 1 điểm phần trăm. Trong giai đoạn hiện tại, hiểu đúng lãi suất quan trọng hơn săn mức lãi cao nhất.