Đăng vào: 2026-04-07
Lãi suất ngân hàng hôm nay cho thấy chênh lệch huy động đang nới rộng khá nhanh. Ở kỳ hạn 12 tháng, nhóm ngân hàng quốc doanh phổ biến quanh 4,7% đến 5,9%/năm, trong khi một số ngân hàng tư nhân niêm yết từ 6,0% đến 6,8%/năm.
Điểm đáng chú ý là khoảng cách giữa mức 12 tháng cao và thấp trong nhóm khảo sát đã lên tới 2,1 điểm %. Với người gửi tiền, chênh lệch này tương đương hàng chục triệu đồng mỗi năm nếu gửi số tiền lớn. Với doanh nghiệp và nhà đầu tư, đây cũng là tín hiệu cần theo dõi vì chi phí vốn có thể đang bước vào giai đoạn tái định giá.

Theo biểu lãi suất niêm yết tham khảo, Agribank áp dụng mức 3,5%/năm cho kỳ hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng, 4,7%/năm cho 12 tháng đến dưới 24 tháng và 4,8%/năm từ 24 tháng trở lên. Vietcombank đang để 6 tháng ở 3,5%/năm, 12 tháng 5,9%/năm và 24 tháng 6,5%/năm. VietinBank cũng niêm yết 12 tháng 5,9%/năm, còn kỳ hạn từ 24 tháng đến 36 tháng là 6,5%/năm.
Ở nhóm ngân hàng tư nhân, mặt bằng cao hơn rõ rệt. PVcomBank niêm yết online 6 tháng 5,8%/năm, 12 tháng 6,1%/năm và 15 tháng 6,8%/năm. VCBNeo áp dụng từ 06/04/2026 mức 6,4%/năm cho 6 tháng và 6,8%/năm cho 12 tháng. KienlongBank trên kênh trực tuyến niêm yết 12 tháng ở 6,0%/năm.
ACB lưu ý biểu lãi suất tiền gửi vẫn “tuân thủ trần lãi suất NHNN đối với các kỳ hạn dưới 6 tháng tối đa 4,75%/năm”, cho thấy cuộc đua huy động hiện tập trung nhiều hơn ở nhóm kỳ hạn dài thay vì ngắn hạn.
| Ngân hàng | 6 tháng | 12 tháng | Điểm nổi bật |
|---|---|---|---|
| Agribank | 3,5% | 4,7% | 24 tháng trở lên 4,8% |
| Vietcombank | 3,5% | 5,9% | 24 tháng 6,5% |
| VietinBank | 3,5% | 5,9% | 24-36 tháng 6,5% |
| PVcomBank online | 5,8% | 6,1% | 15 tháng 6,8% |
| VCBNeo | 6,4% | 6,8% | Hiệu lực từ 06/04/2026 |
Nguồn tổng hợp từ biểu lãi suất niêm yết tham khảo trên website các ngân hàng.

Nếu gửi $1 tỷ đồng trong 12 tháng và lĩnh lãi cuối kỳ, mức lãi ước tính tại Agribank vào khoảng $47 triệu, tại Vietcombank hoặc VietinBank là khoảng $59 triệu, tại PVcomBank online khoảng $61 triệu, còn tại VCBNeo là khoảng $68 triệu. Chênh lệch giữa VCBNeo và Agribank lên tới khoảng $21 triệu cho cùng một khoản tiền gửi và cùng kỳ hạn.
Cùng lúc, tỷ giá cũng đang tạo thêm một lớp áp lực theo dõi, nhất là khi tỷ giá USD/VND tiếp tục bật lên nhờ lực cầu trú ẩn an toàn. Sáng 7/4, tỷ giá trung tâm do NHNN công bố ở mức 25.108 đồng/USD, tăng 2 đồng so với hôm trước; tại Cục Quản lý ngoại hối, tỷ giá tham khảo áp dụng ngày 7/4 là 23.903 đồng/USD chiều mua và 26.313 đồng/USD chiều bán. Vietcombank cập nhật lúc 08:22 niêm yết USD ở mức mua 26.111 đồng và bán 26.361 đồng.
Điều này có ý nghĩa gì. Với người gửi tiền, mức lãi niêm yết cao hơn đang tập trung ở kỳ hạn dài và kênh online, thay vì tăng đồng đều trên toàn thị trường. Với người nắm giữ tiền mặt, việc so sánh lãi VND với biến động USD/VND trở nên quan trọng hơn, nhất là khi tỷ giá trung tâm vẫn nhích lên.
Bối cảnh thanh khoản ngắn hạn là yếu tố không thể bỏ qua. Kết thúc ngày 03/04, lãi suất VND liên ngân hàng qua đêm ở 5,5%/năm, kỳ hạn 1 tuần 6,0%/năm và 1 tháng 7,8%/năm; cùng tuần, NHNN bơm mới gần 256.000 tỷ đồng cho hệ thống ngân hàng. Mặt bằng liên ngân hàng biến động mạnh thường là tín hiệu sớm cho áp lực huy động ở thị trường 1.
Với doanh nghiệp, chi phí vốn chưa tăng ngay theo một đường thẳng, nhưng rủi ro bị đội lên là có thật nếu xu hướng huy động cao kéo dài. BIDV công bố lãi suất cho vay bình quân kỳ tháng 03/2026 ở mức 6,35%/năm, chênh lệch giữa lãi suất cho vay bình quân và huy động vốn bình quân là 2,76 điểm %, cho thấy biên hấp thụ không phải vô hạn.
Với nhà đầu tư ngắn hạn, lãi suất ngân hàng hôm nay không chỉ là câu chuyện gửi tiết kiệm. Trong bối cảnh VN-Index chịu áp lực lãi suất và khối ngoại liên tục thử thách các nhịp hồi phục, đây còn là tín hiệu quan trọng để theo dõi nhóm cổ phiếu ngân hàng, đặc biệt là các nhà băng có cấu trúc vốn phụ thuộc nhiều hơn vào huy động bán lẻ hoặc phải cạnh tranh mạnh ở kỳ hạn dài. Nếu chi phí đầu vào tăng nhanh hơn tốc độ điều chỉnh lãi suất cho vay, biên lãi ròng có thể chịu sức ép.
Ở góc nhìn vĩ mô, diễn biến lãi suất và tỷ giá đang đi cùng nhau trong bài toán giữ hấp dẫn cho VND mà không làm chi phí vốn tăng quá nhanh. Khi diễn biến lãi suất kỳ hạn 12 tháng vẫn neo cao trong khi kỳ hạn dài tiếp tục hút tiền gửi, nhà đầu tư càng nên theo dõi sát sao đồng thời ba biến số: huy động 12 tháng, lãi suất liên ngân hàng và tỷ giá USD/VND.
Với nhà đầu tư muốn theo dõi sát biến động lãi suất, USD và hàng hóa trong bối cảnh chi phí vốn thay đổi, có thể tham khảo nền tảng Forex/CFD của EBC và luôn ưu tiên quản trị rủi ro.
Bức tranh lãi suất ngân hàng hôm nay cho thấy thị trường đang phân hóa mạnh hơn, không còn mặt bằng đồng đều như giai đoạn lãi suất thấp trước đó. Với người gửi tiền, chênh lệch giữa các ngân hàng đã đủ lớn để quyết định lựa chọn kỳ hạn và kênh gửi. Với doanh nghiệp và nhà đầu tư, đây là thời điểm cần đọc lãi suất như một chỉ báo sớm của thanh khoản, tỷ giá và định giá tài sản.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Tài liệu này chỉ nhằm mục đích cung cấp thông tin chung và không nhằm mục đích (và cũng không nên được coi là) lời khuyên về tài chính, đầu tư hay các lĩnh vực khác để bạn có thể dựa vào. Không có ý kiến nào trong tài liệu này được coi là khuyến nghị từ EBC hoặc tác giả rằng bất kỳ khoản đầu tư, chứng khoán, giao dịch hay chiến lược đầu tư cụ thể nào phù hợp với bất kỳ cá nhân nào.