Đăng vào: 2026-08-05
Cập nhật vào: 2026-08-05
Lãi suất ngân hàng hôm nay tiếp tục phân hóa thay vì tăng đồng loạt. Điểm mới đáng chú ý nằm ở kênh gửi online, nơi BIDV tăng mạnh lãi suất trực tuyến ở các kỳ hạn 6 đến 36 tháng, đưa kỳ hạn 12 tháng lên 7,4%/năm, cao hơn 0,6 điểm phần trăm so với trước điều chỉnh.
Kỳ hạn 12 tháng đang là tâm điểm cạnh tranh của thị trường tiền gửi. ACB dẫn nhóm khảo sát online với 7,8%/năm, LPBank ở 7,3%/năm, BIDV và Saigonbank cùng ở 7,2%/năm trong một số bảng cập nhật. Người gửi tiết kiệm cần phân biệt rõ lãi suất online, tại quầy và sản phẩm có điều kiện trước khi ra quyết định.

Lãi suất huy động chưa tăng đồng loạt, nhưng các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên đang có mức cạnh tranh rõ hơn.
BIDV trở thành ngân hàng nổi bật nhất trong nhóm Big4 khi nâng lãi suất online 12 tháng lên 7,4%/năm.
Kỳ hạn 12 tháng có độ phân hóa lớn, từ khoảng 4,0%/năm tại một số ngân hàng đến vùng 7,5 đến 7,8%/năm ở nhóm dẫn đầu.
Lãi suất liên ngân hàng qua đêm tăng lên 6,3%/năm, phản ánh áp lực thanh khoản ngắn hạn, không phải lãi suất tiền gửi dân cư.
CPI bình quân 6 tháng đầu năm tăng 4,38%, khiến người gửi cần nhìn cả lãi suất danh nghĩa và khả năng giữ sức mua của tiền gửi.
| Ngân hàng | Kỳ hạn | Lãi suất | Hình thức gửi | Điều kiện cần lưu ý |
|---|---|---|---|---|
| ACB | 12 tháng | 7,8%/năm | Online | Cần kiểm tra điều kiện áp dụng trên biểu mới nhất |
| Shinhan Bank | 12 tháng | 7,50%/năm | Tại quầy | Thuộc bảng khảo sát tại quầy, không so ngang với online |
| BIDV | 12 tháng | 7,4%/năm | Online | Áp dụng trên kênh trực tuyến, kỳ hạn 12 tháng cao nhất trong biểu online |
| LPBank | 12 tháng | 7,3%/năm | Online | Lãi suất từ 6 tháng đã vượt vùng 7%/năm |
| Saigonbank | 12 tháng | 7,2%/năm | Online | Cần kiểm tra hạn mức và điều kiện từng sản phẩm |
| Bac A Bank | 12 tháng | 7,1%/năm | Online hoặc tại quầy tùy bảng | Thường nằm trong nhóm cạnh tranh ở kỳ hạn trung và dài |
Nhóm ngân hàng trả lãi cao hơn thường có nhu cầu hút vốn ổn định ở các sản phẩm tiền gửi có kỳ hạn then chốt, nhất là 6 đến 12 tháng. Đây là khoảng kỳ hạn vừa đủ dài để cải thiện cơ cấu nguồn vốn, nhưng chưa làm ngân hàng khóa chi phí vốn quá lâu như nhóm 24 đến 36 tháng.
Điểm đáng chú ý là mức cao nhất không tự động là lựa chọn tốt nhất. Người gửi cần xem lãi suất đó áp dụng cho tiền gửi thường hay sản phẩm đặc biệt, gửi online hay tại quầy, có yêu cầu số dư tối thiểu không và lãi suất rút trước hạn được tính thế nào.
Nhóm Big 4 ngân hàng đang không hoàn toàn đồng pha. BIDV tạo khác biệt khi đưa lãi suất online kỳ hạn 6 đến 11 tháng lên 7,2%/năm, kỳ hạn 12 tháng lên 7,4%/năm và nhóm 13 đến 36 tháng lên 7,2%/năm.
Agribank, VietinBank và Vietcombank trong bảng khảo sát online vẫn giữ mặt bằng thấp hơn BIDV ở nhiều kỳ hạn. Kỳ hạn 12 đến 18 tháng của ba ngân hàng này quanh 6,8%/năm, thấp hơn BIDV khoảng 0,4 đến 0,6 điểm phần trăm tùy kỳ hạn.
Sự lệch pha này cho thấy BIDV đang ưu tiên vốn trung hạn hơn. Khi 12 tháng cao hơn 13 đến 36 tháng, đường cong lãi suất không còn đi lên tuyến tính. Ngân hàng có thể muốn hút vốn một năm, nhưng tránh cố định chi phí vốn cao trong chu kỳ dài hơn.

Kỳ hạn 3 tháng phù hợp với người cần giữ thanh khoản. Mức cao nhất trong một số bảng cập nhật là 4,75%/năm, nhưng lợi thế chính của kỳ hạn này không nằm ở lợi suất, mà nằm ở khả năng xoay vòng vốn nhanh nếu cần tiền cho chi tiêu, kinh doanh hoặc cơ hội đầu tư khác.
Kỳ hạn 6 tháng đang là vùng cân bằng giữa thanh khoản và lợi suất. ACB dẫn nhóm khảo sát với 7,6%/năm, BIDV ở 7,2%/năm, LPBank ở 7,1%/năm và Bac A Bank ở 7,05%/năm. Khi lãi suất 6 tháng vượt 7%/năm ở một số ngân hàng, người gửi không nhất thiết phải khóa tiền cả năm để có lợi suất cạnh tranh.
Kỳ hạn 12 tháng là điểm nóng nhất. Mức dẫn đầu 7,8%/năm cao hơn đáng kể so với nhóm Big4 còn lại quanh 6,8%/năm. Với 100 triệu đồng, chênh lệch giữa 7,8%/năm và 6,8%/năm là khoảng 1 triệu đồng mỗi năm nếu giữ đủ kỳ hạn. Với 1 tỷ đồng, chênh lệch tương ứng là khoảng 10 triệu đồng.
Về bản chất, lãi suất liên ngân hàng là lãi suất vay mượn vốn giữa các tổ chức tín dụng. Đây không phải là lãi suất tiết kiệm của khách hàng cá nhân, cũng không phải lãi suất cho vay tiêu dùng hay doanh nghiệp.
Lãi suất qua đêm tăng lên 6,3%/năm sau khi từng xuống khoảng 0,75%/năm cuối tháng 7 cho thấy thanh khoản ngắn hạn đã đảo chiều rất nhanh. Kỳ hạn 1 tuần tăng lên 6,5%/năm, kỳ hạn 2 tuần lên 6,4%/năm, còn kỳ hạn 1 tháng ở 7%/năm.
Tín hiệu này cần được đọc như nhiệt kế thanh khoản. Khi lãi suất liên ngân hàng tăng, ngân hàng có thể cần vốn ngắn hạn hơn. Tuy nhiên, lãi suất huy động dân cư chỉ tăng bền vững nếu áp lực đó kéo dài, tín dụng tiếp tục tăng nhanh hơn huy động, tỷ giá chịu sức ép hoặc ngân hàng muốn kéo dài kỳ hạn nguồn vốn.
Nếu cần tiền trong 1 đến 3 tháng, nên ưu tiên kỳ hạn ngắn hoặc chia tiền thành nhiều sổ. Lợi suất thấp hơn, nhưng khả năng rút vốn linh hoạt quan trọng hơn vài phần mười điểm phần trăm lãi suất.
Nếu muốn tối ưu lợi suất trong 6 đến 12 tháng, cần so sánh trực tiếp lãi suất online giữa các ngân hàng. Kỳ hạn 6 tháng đã xuất hiện mức trên 7%/năm, trong khi kỳ hạn 12 tháng có thể lên 7,8%/năm ở nhóm dẫn đầu.
Nếu gửi số tiền lớn, không nên chỉ nhìn ngân hàng nào lãi suất cao nhất. Cần kiểm tra hạn mức bảo hiểm tiền gửi, uy tín tổ chức tín dụng, điều kiện rút trước hạn, cách trả lãi và khả năng quản lý dòng tiền cá nhân.
Nếu phân vân giữa các lựa chọn tích lũy tài sản hoặc đắn đo nên đầu tư vàng hay gửi tiết kiệm, câu hỏi chính nằm ở mục tiêu tài chính của bạn. Người ưu tiên an toàn và tiện ích có thể chọn ngân hàng lớn, trong khi người tối ưu lợi suất có thể cân nhắc ngân hàng trả lãi cao hơn nhưng cần đọc kỹ điều kiện sản phẩm.
Mức cao nhất trong nhóm khảo sát online kỳ hạn 12 tháng là 7,8%/năm. Ở bảng tại quầy của 29 ngân hàng, mức cao nhất kỳ hạn 12 tháng là 7,50%/năm. Hai mức này không nên so trực tiếp nếu khác kênh gửi và điều kiện áp dụng.
Gửi tiết kiệm online thường có lãi suất cạnh tranh hơn và thuận tiện theo dõi trên ứng dụng ngân hàng. Gửi tại quầy phù hợp với khách hàng muốn tư vấn trực tiếp, giao dịch số tiền lớn hoặc cần xác nhận giấy tờ. Trước khi gửi, cần kiểm tra điều kiện rút trước hạn.
Có ảnh hưởng gián tiếp, nhưng không lập tức. Lãi suất liên ngân hàng phản ánh chi phí vốn ngắn hạn giữa các ngân hàng. Nếu áp lực thanh khoản kéo dài, một số ngân hàng có thể nâng lãi suất huy động để hút tiền gửi dân cư, nhất là ở kỳ hạn 6 đến 12 tháng.
Kỳ hạn 12 tháng thường có lợi suất cao hơn nếu người gửi chắc chắn không cần tiền trong một năm. Kỳ hạn 6 tháng phù hợp hơn khi cần giữ khả năng xoay vòng vốn. Với mặt bằng hiện tại, 6 tháng đã đủ hấp dẫn ở một số ngân hàng vượt 7%/năm.
Nên cân nhắc chia nhỏ nếu số tiền lớn hoặc cần linh hoạt dòng tiền. Cách này giúp giảm rủi ro phải tất toán toàn bộ khi cần tiền gấp. Người gửi cũng có thể kết hợp ngân hàng lớn để giữ an toàn và ngân hàng lãi cao để tối ưu lợi suất.
Lãi suất ngân hàng hôm nay không tăng đồng loạt, nhưng phân hóa rõ theo kỳ hạn, kênh gửi và từng ngân hàng. Kỳ hạn 12 tháng là vùng cạnh tranh nhất, trong khi BIDV tạo điểm mới trong nhóm Big4 nhờ nâng mạnh lãi suất online.
Người gửi tiền nên kiểm tra biểu lãi suất ngay trên app hoặc tại quầy trước khi giao dịch, so sánh cùng một kênh gửi và cùng một kỳ hạn. Quyết định tốt nhất không chỉ là chọn mức lãi cao nhất, mà là cân bằng giữa lợi suất, thanh khoản, điều kiện sản phẩm và mức độ an toàn vốn.