Đăng vào: 2026-08-06
Cập nhật vào: 2026-08-06
Lãi suất ngân hàng hôm nay ghi nhận sự phân hóa rõ giữa nhóm Big4 và các ngân hàng thương mại cổ phần. Trong bảng lãi suất huy động trực tuyến ngày 6/8/2026, ACB nổi bật với mức 7,6%/năm kỳ hạn 6 tháng, 7,7%/năm kỳ hạn 9 tháng và 7,8%/năm kỳ hạn 12 tháng. BIDV vừa đưa biểu lãi suất online về mức cũ, còn SeABank giảm 0,3 điểm phần trăm ở các kỳ hạn từ 6 đến 36 tháng.
Với người gửi tiền, kỳ hạn 12 tháng đang là điểm đáng chú ý nhất vì mặt bằng lãi suất ngân hàng gửi tiết kiệm ở kỳ hạn này cao hơn 6 tháng nhưng không buộc khóa vốn quá dài như 18 hoặc 24 tháng. Tuy nhiên, mức lãi cao nhất không phải lúc nào cũng là lựa chọn tốt nhất. Người gửi cần kiểm tra kênh gửi online, điều kiện số tiền, cách trả lãi và quy định rút trước hạn trước khi quyết định.

Kỳ hạn 6 tháng: ACB dẫn đầu với 7,6%/năm, sau đó là LPBank 7,1%/năm, Bac A Bank 7,05%/năm, MBV và VCBNeo cùng ở mức 7%/năm.
Kỳ hạn 12 tháng: ACB cao nhất trong bảng khảo sát với 7,8%/năm, tiếp theo là LPBank 7,3%/năm và Saigonbank 7,2%/năm.
Kỳ hạn 18 tháng: LPBank dẫn đầu với 7,25%/năm, trong khi MBV, Saigonbank và VCBNeo cùng niêm yết 7%/năm.
Ngân hàng vừa điều chỉnh: BIDV giảm về biểu cũ sau khi tăng ngắn hạn; SeABank giảm 0,3 điểm phần trăm ở các kỳ hạn từ 6 đến 36 tháng.
Xu hướng chung: lãi suất huy động không giảm đồng loạt. Thị trường đang giãn rộng theo từng nhóm ngân hàng, từng kỳ hạn và từng nhu cầu vốn.
Phạm vi bảng dưới đây là lãi suất huy động trực tuyến, khách hàng cá nhân, kỳ hạn phổ biến 3, 6, 9, 12 và 18 tháng. Các mức lãi suất có thể thay đổi theo kênh giao dịch, sản phẩm, hạn mức tiền gửi và chính sách riêng từng ngân hàng.
| Ngân hàng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|
| ACB | 4,75% | 7,60% | 7,70% | 7,80% | không công bố | Cao nhất kỳ hạn 12 tháng |
| LPBank | 4,75% | 7,10% | 7,10% | 7,30% | 7,25% | Cao nhất kỳ hạn 18 tháng |
| Saigonbank | 4,75% | 6,90% | 6,70% | 7,20% | 7,00% | Có kỳ hạn 13 tháng 7,90% online |
| Bac A Bank | 4,75% | 7,05% | 7,05% | 7,10% | 6,95% | Nhóm lãi cao |
| MBV | 4,75% | 7,00% | 7,00% | 7,00% | 7,00% | Đường cong lãi suất phẳng |
| PGBank | 4,75% | 6,90% | 6,90% | 7,00% | 6,80% | 12 tháng cao hơn 18 tháng |
| VCBNeo | 4,75% | 7,00% | 7,00% | 7,00% | 7,00% | Ổn định từ 6 đến 18 tháng |
| VIB | 4,45% | 5,70% | 5,80% | 7,00% | 5,90% | Chênh lệch lớn giữa 12 và 18 tháng |
| BVBank | 4,75% | 6,70% | 6,70% | 6,90% | 6,70% | Nhóm trên trung bình |
| OCB | 4,75% | 6,60% | 6,60% | 6,90% | 6,80% | 12 tháng nhỉnh hơn 6 tháng |
| Agribank | 4,75% | 6,60% | 6,60% | 6,80% | 6,80% | Big4 |
| BIDV | 4,75% | 6,60% | 6,60% | 6,80% | 6,80% | Đã quay về biểu cũ |
| Vietcombank | 4,75% | 6,60% | 6,60% | 6,80% | 6,80% | Big4 |
| VietinBank | 4,75% | 6,60% | 6,60% | 6,80% | 6,80% | Big4 |
| MSB | 4,75% | 6,30% | 6,30% | 6,80% | 6,60% | 12 tháng bằng Big4 |
| Techcombank | 4,65% | 6,55% | 6,55% | 6,75% | 5,85% | 18 tháng thấp hơn 12 tháng |
| Nam A Bank | 4,75% | 6,40% | 6,60% | 6,60% | 6,90% | 18 tháng cao hơn 12 tháng |
| Sacombank | 4,50% | 6,40% | 6,40% | 6,60% | 6,60% | Đường cong ổn định |
| SHB | 4,65% | 6,20% | 6,40% | 6,50% | 6,60% | Tăng nhẹ theo kỳ hạn |
| BaoVietBank | 4,75% | 6,40% | 6,40% | 6,50% | 6,50% | Trung bình khá |
| NCB | 4,75% | 6,20% | 6,20% | 6,40% | 6,70% | 18 tháng hấp dẫn hơn |
| MB | 4,70% | 5,80% | 5,80% | 6,35% | 6,35% | Tư nhân lớn, lãi vừa phải |
| ABBank | 4,00% | 6,25% | 6,25% | 6,25% | 5,80% | 12 tháng không vượt trội |
| TPBank | 4,75% | 6,05% | 6,05% | 6,25% | 6,25% | Ổn định nhóm giữa |
| Viet A Bank | 4,75% | 6,00% | 6,00% | 6,10% | 6,20% | 18 tháng cao hơn 12 tháng |
| VietBank | 4,60% | 5,90% | 6,00% | 6,10% | 6,40% | Kỳ hạn dài tốt hơn |
| Vikki Bank | 4,70% | 6,00% | 6,00% | 6,10% | 6,10% | Đường cong phẳng |
| VPBank | 4,65% | 6,00% | 6,00% | 6,00% | 6,00% | Tư nhân lớn, lãi trung bình |
| PVcomBank | 4,75% | 5,30% | 5,30% | 5,60% | 6,30% | 18 tháng vượt 12 tháng |
| GPBank | 3,70% | 5,25% | 5,35% | 5,55% | 5,55% | Nhóm thấp |
| KienlongBank | 4,20% | 5,50% | 5,20% | 5,50% | 5,15% | Không vượt trội ở kỳ hạn dài |
| Eximbank | 4,70% | 5,40% | 5,40% | 5,30% | 5,30% | 12 tháng thấp hơn 6 tháng |
| HDBank | 4,30% | 5,00% | 4,80% | 5,30% | 5,60% | 18 tháng tốt hơn |
| SeABank | 4,45% | 4,65% | 4,85% | 5,00% | 5,45% | Vừa giảm lãi suất online |
| SCB | 1,90% | 2,90% | 2,90% | 3,70% | 3,90% | Thấp nhất bảng |
Ở kỳ hạn 6 tháng, ACB đang bỏ xa mặt bằng chung với 7,6%/năm. Khoảng cách giữa ACB và SeABank ở cùng kỳ hạn là 2,95 điểm phần trăm, đủ lớn để tạo khác biệt rõ về tiền lãi nếu khoản gửi từ vài trăm triệu đồng trở lên.
Ở kỳ hạn 12 tháng, nhóm cao nhất gồm ACB, LPBank, Saigonbank, Bac A Bank, MBV, PGBank, VCBNeo và VIB. Đây là nhóm nên được người gửi tiền so sánh đầu tiên, vì kỳ hạn 12 tháng đang kết hợp tốt giữa lợi suất và mức khóa vốn hợp lý.
Ở kỳ hạn 18 tháng, LPBank dẫn đầu với 7,25%/năm. Tuy nhiên, dữ liệu cũng cho thấy kỳ hạn dài không luôn trả lãi cao hơn. VIB niêm yết 7%/năm ở kỳ hạn 12 tháng nhưng chỉ 5,9%/năm ở kỳ hạn 18 tháng. Techcombank cũng có 12 tháng 6,75%/năm, cao hơn mức 5,85%/năm ở 18 tháng.
Một điểm dễ bị bỏ sót là kỳ hạn đặc biệt. Saigonbank công bố lãi suất online 13 tháng ở mức 7,90%/năm, cao hơn 12 tháng và 18 tháng của chính ngân hàng này. Điều đó cho thấy người gửi không nên chỉ nhìn các kỳ hạn phổ biến trong bảng SEO, mà cần kiểm tra thêm kỳ hạn 13, 15 hoặc 24 tháng nếu có thể khóa vốn linh hoạt hơn.
Agribank, BIDV, Vietcombank và VietinBank cùng niêm yết 4,75%/năm ở kỳ hạn 3 tháng, 6,6%/năm ở kỳ hạn 6 và 9 tháng, 6,8%/năm ở kỳ hạn 12 và 18 tháng trong bảng lãi suất trực tuyến ngày 6/8. Sau khi BIDV đưa biểu lãi suất về mức cũ, nhóm Big4 ngân hàng trở lại mặt bằng khá đồng nhất ở hầu hết kỳ hạn.
Big4 không phải nhóm có lãi suất cao nhất, nhưng vẫn đóng vai trò neo ổn định của thị trường. Người gửi ưu tiên sự quen thuộc, mạng lưới rộng và mức biến động thấp có thể chọn Big4. Người muốn tối ưu tiền lãi có thể so sánh thêm nhóm ngân hàng tư nhân, nhưng phải kiểm tra kỹ điều kiện gửi online, hạn mức tối thiểu và cách xử lý khi tất toán trước hạn.

Gửi tiết kiệm online thường có lãi suất cao hơn tại quầy vì ngân hàng tiết giảm chi phí giao dịch, tự động hóa quy trình mở sổ và khuyến khích khách hàng dùng kênh số. Saigonbank là ví dụ rõ ràng: lãi suất online 12 tháng là 7,20%/năm, trong khi tiết kiệm VND cá nhân tại quầy cùng kỳ hạn trả lãi cuối kỳ là 6,70%/năm.
Công thức tính tiền lãi đơn giản là:
Tiền lãi = Số tiền gửi x lãi suất năm x số tháng gửi / 12
Nếu gửi kỳ hạn 12 tháng ở mức 7,8%/năm, người gửi 100 triệu đồng nhận khoảng 7,8 triệu đồng tiền lãi; 500 triệu đồng nhận khoảng 39 triệu đồng; 1 tỷ đồng nhận khoảng 78 triệu đồng. Nếu gửi ở mức 6,8%/năm của nhóm Big4, tiền lãi tương ứng là 6,8 triệu đồng, 34 triệu đồng và 68 triệu đồng.
Chênh lệch 1 điểm phần trăm nghe nhỏ, nhưng với 1 tỷ đồng gửi 12 tháng, phần chênh lệch là khoảng 10 triệu đồng. Vì vậy, người gửi nên tính bằng tiền tuyệt đối thay vì chỉ nhìn tỷ lệ phần trăm.
Lãi suất ngân hàng nhiều khả năng tiếp tục phân hóa thay vì tăng hoặc giảm đồng loạt. Đến ngày 26/6/2026, dư nợ tín dụng toàn hệ thống đạt trên 19,97 triệu tỷ đồng, tăng 7,41% so với cuối năm 2025 và tăng 18,1% so với cùng kỳ. Tín dụng tăng nhanh khiến nhu cầu vốn trung dài hạn của các ngân hàng vẫn lớn.
Áp lực lạm phát cũng chưa thể xem nhẹ. Chỉ số CPI bình quân 7 tháng năm 2026 tăng 4,39% so với cùng kỳ, trong khi lạm phát cơ bản tăng 4,19%. Khi so với mức lãi 7% đến 7,8%/năm, tiền gửi vẫn tạo lãi suất thực dương. Nhưng với các mức quanh 3,7% đến 5%/năm, phần bù lạm phát đã mỏng hơn nhiều.
Tỷ giá là biến số khác cần theo dõi. Ngày 6/8/2026, tỷ giá trung tâm được công bố ở mức 25.433 VND/USD; tỷ giá tham khảo tại Cục Quản lý ngoại hối là 24.212 VND/USD mua vào và 26.654 VND/USD bán ra. Khi tỷ giá còn cao, dư địa giảm mạnh lãi suất VND thường bị hạn chế vì chênh lệch lợi suất giữa VND và ngoại tệ cần duy trì đủ hấp dẫn.
Quyết định 1743/QĐ-NHNN cũng làm thị trường chú ý vì thay đổi cách tính mẫu số trong tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi, qua đó có thể làm giãn áp lực huy động ở một số ngân hàng. Tuy nhiên, đây không phải dòng tiền mới bơm vào hệ thống, nên tác động thực tế có thể là phân hóa chi phí vốn giữa các ngân hàng thay vì kéo toàn bộ mặt bằng lãi suất đi xuống.
Người gửi tiền không nên chỉ chọn ngân hàng có lãi suất cao nhất trên bảng. Bên cạnh việc cân nhắc xem nên đầu tư vàng hay gửi tiết kiệm để tối ưu dòng vốn, mức lãi suất cao nhất cũng cần được đặt cạnh uy tín ngân hàng, kỳ hạn, điều kiện số tiền, phương thức gửi, khả năng rút trước hạn và nhu cầu dùng tiền trong 6 đến 12 tháng tới.
Chiến lược hợp lý là chia tiền thành nhiều kỳ hạn. Phần cần dùng sớm có thể gửi 1 đến 3 tháng. Phần chưa cần dùng trong một năm có thể chọn 12 tháng để tối ưu lãi suất. Phần dài hạn hơn chỉ nên khóa 18 hoặc 24 tháng nếu mức lãi thật sự vượt trội và dòng tiền cá nhân đủ ổn định.
Người gửi cũng nên ưu tiên kênh online nếu chênh lệch lãi suất đủ lớn và thao tác bảo mật được kiểm soát tốt. Trước khi gửi, cần đọc kỹ quy định tất toán trước hạn. Phần lớn trường hợp rút trước hạn sẽ không được hưởng lãi suất có kỳ hạn ban đầu, khiến lợi ích thực tế thấp hơn kỳ vọng.
Trong bảng lãi suất tiết kiệm online ngày 6/8/2026, ACB dẫn đầu kỳ hạn 12 tháng với 7,8%/năm. Nếu xét kỳ hạn đặc biệt, Saigonbank công bố lãi suất online 13 tháng ở mức 7,90%/năm. Người gửi cần kiểm tra điều kiện sản phẩm trước khi giao dịch.
Gửi tiết kiệm online thường cao hơn tại quầy do ngân hàng giảm chi phí vận hành và khuyến khích giao dịch số. Tuy nhiên, mức chênh lệch tùy từng ngân hàng, từng kỳ hạn và từng thời điểm. Người gửi nên so sánh trực tiếp trên ứng dụng và tại chi nhánh trước khi gửi.
Kỳ hạn 6 tháng phù hợp với người cần linh hoạt dòng tiền. Kỳ hạn 12 tháng đang hấp dẫn hơn nếu người gửi chưa cần dùng tiền trong một năm, vì nhiều ngân hàng trả lãi cao hơn đáng kể. Quyết định cuối cùng nên dựa trên kế hoạch chi tiêu cá nhân.
Không luôn đúng. Lãi suất cao có thể đi kèm điều kiện về số tiền tối thiểu, kênh gửi online, kỳ hạn đặc biệt hoặc chính sách tất toán trước hạn. Người gửi nên tính tiền lãi thực nhận, kiểm tra điều kiện rút tiền và cân nhắc mức độ an toàn của dòng tiền.
Có thể mất phần lớn lãi kỳ hạn. Khi tất toán trước hạn, khoản tiền thường được tính theo lãi suất không kỳ hạn hoặc mức thấp hơn nhiều so với lãi suất ban đầu. Vì vậy, không nên khóa toàn bộ tiền vào kỳ hạn dài nếu có khả năng cần dùng tiền sớm.
Lãi suất ngân hàng ngày 6/8/2026 đang phân hóa rõ rệt. ACB nổi bật ở kỳ hạn 6 đến 12 tháng, LPBank dẫn đầu kỳ hạn 18 tháng, trong khi Big4 giữ mặt bằng ổn định sau khi BIDV đưa lãi suất online về biểu cũ. SeABank là điểm điều chỉnh đáng chú ý khi giảm lãi suất ở các kỳ hạn từ 6 tháng trở lên.
Với người gửi tiền, lựa chọn tốt nhất không chỉ là mức lãi cao nhất. Một quyết định hợp lý cần kết hợp lãi suất, kỳ hạn, kênh online hay tại quầy, điều kiện đi kèm, khả năng rút trước hạn và nhu cầu dòng tiền cá nhân. Trong giai đoạn lãi suất phân hóa, kỳ hạn 12 tháng vẫn là điểm cần so sánh đầu tiên, nhưng các kỳ hạn đặc biệt như 13 tháng cũng không nên bị bỏ qua.