Đăng vào: 2026-05-14
Lãi suất ngân hàng cao nhất đang ghi nhận ở nhóm chương trình có điều kiện, với Sacombank công bố mức ưu đãi 8,8%/năm kỳ hạn 36 tháng, 8,6%/năm kỳ hạn 24 tháng và 8,2%/năm kỳ hạn 15 tháng cho khoản tiền mới tại quầy, áp dụng đến 30/06/2026 hoặc đến khi đạt quy mô chương trình. Ở kênh online, mức cao đáng chú ý là 8,0%/năm kỳ hạn 24-36 tháng tại Sacombank cho khoản từ 1 tỷ đồng.
Mặt bằng lãi suất tiết kiệm đang phân hóa mạnh. Big4 vẫn giữ lãi suất huy động thấp hơn nhóm ngân hàng tư nhân, trong khi các ngân hàng cần vốn trung dài hạn cạnh tranh ở kỳ hạn 6 tháng, 12 tháng và 24 tháng. Chênh lệch này quan trọng không chỉ với người gửi tiết kiệm, mà còn với lãi vay, tỷ giá USD/VND và dòng tiền trên thị trường tiền tệ.

Mức cao nhất có điều kiện: Sacombank dẫn đầu với chương trình tại quầy lên tới 8,8%/năm kỳ hạn 36 tháng, nhưng đây không phải mức đại trà cho mọi khoản gửi.
Kỳ hạn 6 tháng nổi bật: Sacombank online có thể lên 7,5%/năm cho khoản từ 1 tỷ đồng, OCB online lên 6,7%/năm cho khoản trên 500 triệu đồng, MSB online tiêu chuẩn lên 6,3%/năm.
Kỳ hạn 12 tháng cạnh tranh nhất: Sacombank online có thể đạt 7,7%/năm cho khoản từ 1 tỷ đồng, OCB online lên 7,0%/năm cho khoản trên 500 triệu đồng, MSB online tiêu chuẩn 6,8%/năm.
Big4 vẫn thấp hơn nhóm tư nhân: Vietcombank, BIDV và VietinBank xoay quanh 2,1%/năm ở 1 tháng, 3,5%/năm ở 6 tháng và khoảng 5,9-6,0%/năm ở kỳ hạn 12-24 tháng.
Gửi tiết kiệm online thường cao hơn tại quầy: chênh lệch rõ nhất ở ACB, Sacombank, MSB, OCB, NCB và HDBank, nhưng phụ thuộc số tiền, kỳ hạn và nhóm khách hàng.
Tín hiệu tỷ giá cần theo dõi: Fed giữ lãi suất mục tiêu ở vùng 3,5-3,75% sau cuộc họp ngày 29/04/2026, trong khi tỷ giá USD/VND tại Ngân hàng Nhà nước ngày 14/05/2026 là 23.920 mua vào và 26.332 bán ra.
Đơn vị: %/năm. Bảng ưu tiên lãi suất tiền gửi VND, lãi cuối kỳ, khách hàng cá nhân, kênh online nếu ngân hàng công bố rõ. Các ô “chưa cập nhật chính thức” nghĩa là chưa đọc được trực tiếp từ nguồn chính thức trong phiên khảo sát, không có nghĩa ngân hàng không công bố.
| Ngân hàng | 1 tháng | 3 tháng | 6 tháng | 9 tháng | 12 tháng | 18 tháng | 24 tháng | Điều kiện đáng chú ý |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vietcombank | 2,10 | 2,40 | 3,50 | 3,50 | 5,90 | chưa cập nhật | 6,00 | Bảng động, dữ liệu chi tiết được đối chiếu từ bảng công khai |
| BIDV | 2,10 | 2,40 | 3,50 | 3,50 | 5,90 | 5,90 | 6,00 | Lãi suất có thể khác theo khu vực |
| VietinBank | 2,10 | 2,40 | 3,50 | 3,50 | 5,90 | 5,90 | 6,00 | Công bố theo kỳ hạn tiền gửi khách hàng cá nhân |
| Agribank | 2,60 | 2,90 | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | Trang chính thức đọc được kỳ hạn ngắn |
| Techcombank | 4,50 | 4,75 | 6,70 | chưa công bố | 6,90 | 6,00 | 6,00 | Mức tham chiếu cho khách hàng Private từ trên 3 tỷ đồng |
| MB | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | Cần kiểm tra trực tiếp tại biểu lãi suất MB |
| ACB | 4,50 | 4,70 | 4,90 | 5,10 | 5,70 | chưa công bố online | chưa công bố online | Online dưới 200 triệu đồng, 12 tháng lên 5,90% với khoản từ 5 tỷ đồng |
| VPBank | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | Cần kiểm tra trực tiếp tại biểu lãi suất VPBank |
| Sacombank | 4,75 | 4,75 | 6,90 | 6,90 | 7,10 | 7,10 | 7,40 | Online 50 đến dưới 200 triệu đồng, khoản từ 1 tỷ đồng cao hơn |
| HDBank | 4,20 | 4,30 | 5,00 | 4,80 | 5,30 | 5,60 | 5,00 | Online, riêng 12-13 tháng loại 1 tại quầy yêu cầu từ 500 tỷ đồng |
| SHB | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | Cần kiểm tra trực tiếp tại biểu lãi suất SHB |
| LPBank | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | Cần kiểm tra trực tiếp tại biểu lãi suất LPBank |
| MSB | 4,75 | 4,75 | 6,30 | 6,30 | 6,80 | 6,60 | 6,60 | Online tiêu chuẩn, có lãi suất đặc biệt 7,5% cho một số kỳ hạn |
| OCB | 4,75 | 4,75 | 6,70 | 6,70 | 7,00 | 6,90 | 7,10 | Online trên 500 triệu đồng |
| VIB | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | Cần kiểm tra trực tiếp tại biểu lãi suất VIB |
| NCB | 4,70 | 4,75 | 6,30 | 6,30 | 6,50 | 6,70 | 6,80 | Online An Phú |
| Nam A Bank | 4,50 | 4,60 | 5,40 | 5,30 | 6,10 | 6,30 | 7,90 | 24 tháng từ 500 tỷ đồng và cần phê duyệt Tổng giám đốc |
| Bac A Bank | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | Cần kiểm tra trực tiếp tại biểu lãi suất Bac A Bank |
| BVBank | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | Cần kiểm tra trực tiếp tại biểu lãi suất BVBank |
| PGBank | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | chưa cập nhật chính thức | Cần kiểm tra trực tiếp tại biểu lãi suất PGBank |
Nguồn dữ liệu chính gồm biểu lãi suất hoặc tài liệu công bố của Vietcombank, BIDV, VietinBank, ACB, Sacombank, HDBank, MSB, OCB, NCB, Nam A Bank và thông tin tham chiếu từ Techcombank.
Ở kỳ hạn ngắn 1-3 tháng, mặt bằng chịu ràng buộc bởi trần lãi suất. Quy định hiện hành giới hạn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn và dưới 1 tháng ở 0,5%/năm, còn tiền gửi từ 1 tháng đến dưới 6 tháng ở 4,75%/năm. Vì vậy, cạnh tranh ở kỳ hạn ngắn thường dừng quanh 4,75%/năm.
Ở kỳ hạn 6-9 tháng, nhóm tư nhân tạo chênh lệch rõ. Sacombank online có thể đạt 7,5%/năm cho khoản từ 1 tỷ đồng, OCB đạt 6,7%/năm cho khoản online trên 500 triệu đồng, MSB online tiêu chuẩn đạt 6,3%/năm và NCB online An Phú đạt 6,3%/năm. Đây là vùng kỳ hạn đáng chú ý cho người gửi muốn cân bằng lãi suất và thanh khoản.
Ở kỳ hạn 12 tháng, mức cao nhất trong nhóm dữ liệu kiểm chứng là Sacombank online 7,7%/năm cho khoản từ 1 tỷ đồng. OCB online trên 500 triệu đồng đạt 7,0%/năm, MSB online tiêu chuẩn đạt 6,8%/năm, Techcombank tham chiếu nhóm Private trên 3 tỷ đồng ở 6,9%/năm.
Ở kỳ hạn dài 18-24 tháng, mức lãi cao nhất thường đi kèm điều kiện lớn hơn. Sacombank online từ 1 tỷ đồng có thể đạt 8,0%/năm tại kỳ hạn 24 tháng, trong khi chương trình tại quầy của Sacombank lên 8,6%/năm cho kỳ hạn 24 tháng và 8,8%/năm cho kỳ hạn 36 tháng. Nam A Bank công bố mức 7,9%/năm kỳ hạn 24 tháng cho khoản từ 500 tỷ đồng và cần phê duyệt Tổng giám đốc, nên không nên xem đây là mức đại trà.

Vietcombank, BIDV và VietinBank không nằm trong nhóm trả lãi cao nhất. Mức tham chiếu phổ biến của ba ngân hàng này là khoảng 2,1%/năm cho kỳ hạn 1 tháng, 2,4%/năm cho kỳ hạn 3 tháng, 3,5%/năm cho kỳ hạn 6-9 tháng, 5,9%/năm cho kỳ hạn 12-18 tháng và 6,0%/năm cho kỳ hạn 24 tháng.
Big4 thường không cần dẫn đầu lãi suất huy động vì có lợi thế quy mô, mạng lưới, thanh khoản và niềm tin thương hiệu. Với người gửi tiền ưu tiên sự ổn định, nhóm này vẫn có sức hút lớn. Với người muốn tối đa hóa lợi suất, nhóm ngân hàng tư nhân và kênh gửi tiết kiệm online thường có biên độ cạnh tranh rộng hơn.
Công thức minh họa:
Tiền lãi = Số tiền gửi x Lãi suất năm x Số tháng gửi / 12
| Kịch bản | Lãi suất dùng để tính | Tiền lãi ước tính | Ghi chú |
|---|---|---|---|
| 100 triệu đồng, 6 tháng | 6,90%/năm | 3.450.000 đồng | Sacombank online, nhóm 50 đến dưới 200 triệu đồng |
| 500 triệu đồng, 12 tháng | 6,90%/năm | 34.500.000 đồng | OCB online, nhóm 100 đến 500 triệu đồng |
| 1 tỷ đồng, 24 tháng | 8,00%/năm | 160.000.000 đồng | Sacombank online, nhóm từ 1 tỷ đồng |
Số tiền trên là ước tính trước các điều kiện riêng của từng ngân hàng. Nếu rút trước hạn, khoản tiền thường chỉ được hưởng lãi suất không kỳ hạn hoặc mức rất thấp. Người gửi cần kiểm tra lại biểu lãi suất chính thức ngay trước thời điểm mở sổ.
Lãi suất ngân hàng biến động trước hết do thanh khoản hệ thống. Khi nhu cầu vốn ngắn hạn giữa các ngân hàng tăng, lãi suất liên ngân hàng có xu hướng đi lên. Điều này không lập tức chuyển thành lãi suất tiền gửi cao hơn, nhưng tạo áp lực lên những ngân hàng cần bổ sung nguồn vốn.
Tăng trưởng tín dụng cũng là động lực quan trọng. Khi nhu cầu vay tăng nhanh hơn tốc độ huy động vốn, ngân hàng phải cạnh tranh tiền gửi mạnh hơn, đặc biệt ở các kỳ hạn 6-12 tháng. Nếu tín dụng yếu, ngân hàng ít có động lực nâng lãi suất huy động vì vốn đầu vào không được sử dụng hiệu quả.
Hiểu rõ về sự thay đổi của mức giá chung là chìa khóa để tính toán lợi nhuận thực tế khi gửi tiết kiệm. CPI bình quân 4 tháng đầu năm 2026 tăng 3,99%, trong khi lạm phát cơ bản tăng 3,89%. Nếu lãi suất tiền gửi 12 tháng quanh 6-7%/năm, lãi thực vẫn dương, nhưng biên an toàn không quá rộng nếu lạm phát tiếp tục tăng.
Tỷ giá USD/VND là biến số khác không thể bỏ qua. Khi lạm phát tại Mỹ tiếp tục tăng nóng khiến Fed khó lòng cắt giảm lãi suất sớm, đồng USD càng củng cố sức mạnh và tạo áp lực lên tỷ giá, làm hạn chế dư địa nới lỏng chính sách tiền tệ trong nước. Ủy ban Thị trường Mở Liên bang (FOMC) duy trì lãi suất mục tiêu 3,5-3,75% sau cuộc họp cuối tháng 4/2026, cho thấy lợi suất USD vẫn là một lực kéo đối với dòng vốn toàn cầu.
Lãi suất VND cao hơn giúp tiền đồng hấp dẫn hơn đối với người nắm giữ tiền gửi. Khi chênh lệch lợi suất đủ lớn, người gửi có thêm lý do giữ VND thay vì chuyển sang USD, vàng hoặc tài sản rủi ro. Tuy nhiên, tác động này phụ thuộc đồng thời vào kỳ vọng tỷ giá, lạm phát và niềm tin vào chính sách tiền tệ.
Nếu USD mạnh lên do Fed duy trì lãi suất cao, áp lực lên tỷ giá USD/VND có thể tăng, nhất là khi nhu cầu ngoại tệ phục vụ nhập khẩu, trả nợ hoặc đầu tư ra nước ngoài đi lên. Thực tế giao dịch cho thấy USD tại các ngân hàng liên tục áp sát mức trần dù thị trường tự do hạ nhiệt, phản ánh rõ trên dữ liệu ngày 14/05/2026 khi Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.920 mua vào và 26.332 bán ra, trong khi EUR và JPY cũng có bảng tỷ giá tham chiếu riêng.
Với nhà đầu tư quan tâm thị trường tiền tệ, biến động lãi suất ngân hàng không chỉ ảnh hưởng đến tiền gửi mà còn tạo tín hiệu quan trọng cho các cặp tỷ giá. Nhà đầu tư có thể theo dõi diễn biến USD/VND, cũng như những biến động của cặp USD/JPY tại vùng giá nhạy cảm, bên cạnh các tổ hợp tiền tệ phổ biến khác như EUR/USD trên nền tảng EBC để xây dựng kế hoạch giao dịch phù hợp với khẩu vị rủi ro. Giao dịch ngoại hối sử dụng đòn bẩy có rủi ro cao và cần được quản trị vốn chặt chẽ.
Không nên chỉ nhìn mức lãi suất ngân hàng cao nhất. Một mức lãi hấp dẫn có thể đi kèm số tiền tối thiểu lớn, kỳ hạn dài, yêu cầu gửi online, nhóm khách hàng ưu tiên hoặc chương trình có thời hạn. Với khoản tiền cần dùng trong 3-6 tháng tới, kỳ hạn quá dài có thể làm giảm tính linh hoạt.
Một phương án an toàn hơn là áp dụng kỹ thuật phân bổ tài sản vào các giỏ khác nhau theo kỳ hạn. Một phần có thể gửi kỳ hạn ngắn để giữ thanh khoản, phần còn lại gửi 6-12 tháng để hưởng lãi suất tốt hơn. Người có kế hoạch vay mua nhà, vay kinh doanh hoặc đầu tư tỷ giá nên theo dõi cả lãi suất cho vay, tỷ giá USD/VND và lãi suất Fed, không chỉ lãi suất tiết kiệm.
Trong nhóm dữ liệu kiểm chứng, Sacombank có mức công bố cao nhất với chương trình tại quầy lên tới 8,8%/năm kỳ hạn 36 tháng. Tuy nhiên, đây là chương trình có thời hạn và điều kiện riêng. Với người gửi thông thường, cần kiểm tra số tiền tối thiểu, kỳ hạn và kênh gửi trước khi quyết định.
Nhiều ngân hàng trả lãi online cao hơn tại quầy vì chi phí vận hành thấp hơn và ngân hàng muốn khuyến khích giao dịch số. Chênh lệch thường rõ ở nhóm ngân hàng tư nhân. Tuy nhiên, mức online cao nhất vẫn có thể phụ thuộc số tiền gửi, kỳ hạn và hạng khách hàng.
Kỳ hạn 6 tháng phù hợp với người cần linh hoạt dòng tiền và muốn tránh khóa vốn quá lâu. Kỳ hạn 12 tháng thường có lãi cao hơn, nhưng kém linh hoạt hơn. Nếu chưa chắc nhu cầu tiền mặt, có thể chia khoản tiền thành nhiều sổ với các kỳ hạn khác nhau.
Lãi suất VND cao có thể hỗ trợ sức hấp dẫn của tiền đồng, qua đó giảm một phần áp lực tỷ giá. Tuy nhiên, tỷ giá USD/VND còn phụ thuộc USD toàn cầu, lãi suất Fed, cán cân thương mại, dòng vốn và tâm lý thị trường. Vì vậy, không nên nhìn lãi suất đơn lẻ.
Việc chia nhỏ tiền gửi không chỉ giúp tăng tính linh hoạt và giảm rủi ro rút trước hạn toàn bộ khoản tiền, mà còn là một phần của chiến lược bảo vệ nguồn vốn cá nhân hiệu quả. Người gửi có thể chọn ngân hàng lớn cho phần an toàn, ngân hàng có lãi cao cho phần tối ưu lợi suất, tùy theo khẩu vị rủi ro cụ thể của mình.
Lãi suất ngân hàng hôm nay phân hóa mạnh hơn nhiều so với mặt bằng Big4. Mức cao nhất có thể lên tới 8,8%/năm ở chương trình có điều kiện, trong khi các kỳ hạn phổ biến 6-12 tháng vẫn là khu vực cạnh tranh chính giữa các ngân hàng tư nhân.
Để xây dựng một kế hoạch tối ưu hóa ngân sách gia đình hiệu quả, người gửi tiền nên kiểm tra ba điểm trước khi mở sổ: mức lãi có phải đại trà hay kèm điều kiện, kỳ hạn có phù hợp nhu cầu thanh khoản hay không, và lãi thực sau lạm phát còn hấp dẫn không. Với nhà đầu tư tiền tệ, lãi suất huy động còn là tín hiệu quan trọng để đọc tỷ giá USD/VND và xu hướng dòng tiền.